• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

ĐIỀU KIỆN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

” Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ theo Luật Lao động và Doanh nghiệp tuyển dụng phải có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục, xin giấy phép lao động cho người nước ngoài trước khi Ký hợp đồng lao động. ” Tuy nhiên, theo một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Vậy Doanh nghiệp cần làm gì để chứng minh họ được quyền có điều kiện miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài đó?

Bài viết liên quan:

Điều 172 Luật Lao động: Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động) bao gồm:

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam. Nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Nghị định 152/2020 qui định đối tượng được miễn giấy phép lao động

Nghị định 152/2020 qui định đối tượng được miễn giấy phép lao động

Điều 7 Nghị định 11/2016: Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.
2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài. Có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

l) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

II.Thủ tục xác nhận điều kiện miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
  • Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.

II.Hồ sơ yêu cầu đề nghị xác nhận miễn giấy phép lao động:

a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

II.Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài:

Khó khăn nhất trong việc làm hồ sơ để đáp ứng đủ điều kiện xin miễn giấy phép lao động là phải hiểu chi tiết thời gian hoàn thành hồ sơ đúng thời hạn nếu không ảnh hưởng đến thời gian nhập cảnh của người lao động nước ngoài. Để tránh những sai sót phát sinh đáng tiếc, doanh nghiệp, đối tác hãy sử dụng dịch vụ giấy phép lao động của Luật Bistax. Với kinh nghiệm chuyên môn nhiều năm của Luật Bistax, khách hàng hoàn toàn yên tâm về tiến độ của hồ sơ, nhân viên chúng tôi sẽ cập nhật thường xuyên cho khách hàng trong suốt quá trình làm hồ sơ. 

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài:

  • Thẩm định tính hợp lý của tất cả các loại giấy tờ
  • Dịch thuật các tài liệu nước ngoài
  • Hợp pháp hoá lãnh sự tài liệu
  • Công chứng giấy tờ
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ lên cơ quan thẩm quyền
  • Luôn có hợp đồng dịch vụ rõ ràng
  • Có xuất hoá đơn VAT khi có yêu cầu
  • Giao hồ sơ tận nơi
  • Được giá ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ khác của Luật Bistax

Chi phí Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động

  • Phí dịch vụ: 3.000.000 VNĐ
  • Thời gian: 15 ngày làm việc

Hãy gọi ngay vào số hotline: 0777723283 hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết. Chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho bạn.

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Bài viết cùng nội dung:

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top