• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Bistax

Cập nhật danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước đó, tùy vào quy định pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế mà điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu khác nhau tùy quốc gia. Danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu là danh sách được nhà nước quy định chi tiết nhằm kiểm soát và quản lý hàng hóa.

Căn cứ vào Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, các thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu thì phải có giấy phép của các bộ, ngành có liên quan.
  • Hàng hóa xuất và nhập khẩu phải đảm bảo được các quy định có liên quan về kiểm dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng, phải được thông qua sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền sau đó mới được thông quan.
  • Đối với các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa bị cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu và các loại hàng hóa thuộc hai trường hợp kể trên thì chỉ phải làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cửa khẩu.

Như vậy, tùy thuộc vào mặt hàng thì có thể cần xin giấy phép nhập khẩu hoặc không cần, trong trường hợp hàng hóa bạn muốn nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa phải xin cấp phép thì cần chủ động đi xin và thực hiện các thủ tục sớm.

Trong danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu chia thành 2 loại giấy phép khác nhau, như sau

– Giấy phép nhập khẩu tự động: Là giấy phép được Bộ Công Thương cấp cho quý khách dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.

Riêng hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan vào nội địa được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian.

– Giấy phép nhập khẩu không tự động: Là giấy phép được áp dụng cho các loại hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa được cấp phép nhập khẩu tự động.

Để được cấp giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra.

Xin giấy phép nhập khẩu thế nào và xin ở đâu?

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu:

Thành phần hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân;
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.

Cách nộp xin giấy phép nhập khẩu:

Bước 1: Gửi hồ sơ tới bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp phép. Có 3 cách nộp hồ sơ phổ biến:

    • Nộp trực tiếp.
    • Nộp qua đường bưu điện.
    • Nộp trực tuyến trước ( nếu có)

Bước 2: Chờ kết quả trả lời của cơ quan có thẩm quyền: Sau thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (Trừ một số trường hợp khác thì sẽ có quy định thời gian lâu hơn) cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo kết quả hồ sơ xin cấp phép có hợp lệ hay không.

Xin giấy phép nhập khẩu ở đâu?

Tùy thuộc vào mỗi mặt hàng mà cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu sẽ khác nhau, các cơ quan có thẩm quyền cấp phép giấy phép nhập khẩu gồm:

  • Bộ Công thương: Muối, thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô, tiền chất công nghiệp, tiền chất nổ,….
  • Bộ Giao thông vận tải: Pháo hiệu cho các loại cho an toàn hàng hải.
  • Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thuốc bảo vệ thực vật. giống vật nuôi, giống cây trồng, giống thủy hải sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón,…
  • Bộ Thông tin & Truyền thông: Tem bưu chính, ấn phẩm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế…….
  • Ngân hàng Nhà nước: Vàng nguyên liệu.

Chi tiết danh mục hàng hoá phải xin giấy phép nhập khẩu

Danh mục này áp dụng cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.

I. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ. Giấy phép nhập khẩu.
2 Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép nhập khẩu tự động
3 Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:

a) Muối.

b) Thuốc lá nguyên liệu.

c) Trứng gia cầm.

d) Đường tinh luyện, đường thô.

Giấy phép nhập khẩu.
4 Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Tiền chất công nghiệp. Giấy phép nhập khẩu.
5 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Quy định điều kiện và giấy phép nhập khẩu.
6 Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế. Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

II. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải. Giấy phép nhập khẩu.

III. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;

b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);

c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

Giấy phép nhập khẩu.
Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép
Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.

Giấy phép nhập khẩu.
Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo.

Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục nhập khẩu.
a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập khẩu.
b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.
c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường. Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.
b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện. Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.
c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thông thường. Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được nhập khẩu thông thường.
b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam, Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu.

IV. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Phế liệu Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu.

V. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
2 Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính. Giấy phép nhập khẩu.
3 Hệ thống chế bản chuyên dùng ngành in. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
4 Máy in các loại: ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
5 Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Giấy phép nhập khẩu.

VI. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu. Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
2 Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh. Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
3 Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện từ có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng casino. Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu.
4 Đồ chơi trẻ em. Quy định điều kiện kỹ thuật.

VII. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành, trừ thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
2 Nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
3 Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
4 Trang thiết bị y tế đã có số lưu hành. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
5 Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã có giấy phép lưu hành. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.
6 Thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
7 Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
8 Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu.
9 Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Giấy phép nhập khẩu.
10 Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Giấy phép nhập khẩu.
11 Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước.
12 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế. Giấy phép nhập khẩu.
13 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ. Giấy phép nhập khẩu.
14 Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân. Giấy phép nhập khẩu.
15 Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu. Giấy phép nhập khẩu.
16 Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu). Giấy phép nhập khẩu.
17 Mỹ phẩm. Công bố tiêu chuẩn.

VIII. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

B Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Vàng nguyên liệu. Giấy phép nhập khẩu.

 

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Scroll to Top