• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Người Nước Ngoài Có Được Kinh Doanh Dịch Vụ Logistics? Thành Lập Công Ty Logistics ?

Logistics là một hoạt động dịch vụ bao gồm rất tổng thể. Trong đó, dịch vụ vận tải giao nhận hàng hóa, dịch vụ đặt hàng, dịch vụ kho bãi, dịch vụ đóng gói hàng hóa hiện nay đang thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước cũng như người nước ngoài thành lập công ty Logistics.

Đối với doanh nghiệp trong nước sẽ không bị hạn chế, bởi Pháp luật Việt Nam cho phép các doanh nghiệp trong nước tự do kinh doanh mọi ngành nghề mà luật không cấm. Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài phải ràng buộc pháp lý nhiều hơn theo Luật Đầu tư đặc biệt là thành lập công ty Logistics.


Nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh những gì trong dịch vụ Logistics?

Nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics phải thành lập công ty liên doanh
Nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics phải thành lập công ty liên doanh

Theo Hiệp định thương mại WTO giữa Việt Nam và các nước là thành viên như sau:

Ngành và phân ngành 

Hạn chế tiếp cận thị trường

Hạn chế đối xử quốc gia

Cam kết bổ sung

A. Dịch vụ vận tải biển

(a) Dịch vụ vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa 

 (CPC 7211)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa 

 (CPC 7212)

(1) Chưa cam kết, ngoại trừ không hạn chế đối với vận tải hàng hóa quốc tế. 

(2) Không hạn chế. 

(3) (a) Thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam: 

 Sau 2 năm kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ  nước ngoài được phép thành lập liên doanh. Trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ  Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

(1) Chưa cam kết, ngoại trừ không hạn chế đối với vận tải hàng hóa quốc tế.

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế.

Các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển quốc tế được sử dụng các dịch vụ sau đây tại cảng dựa trên các điều kiện hợp lý và không phân biệt đối xử: 

1. Hoa tiêu; 

2. Lai dắt; 

3. Cung cấp lương thực, thực phẩm nhiên liệu và nước; 

4. Thu gom nước và nước dằn thải; 

5. Dịch vụ của cảng vụ;

6. Phao tiêu báo hiệu;

7. Các dịch vụ trên bờ cần thiết cho hoạt động của tàu, bao gồm thông tin liên lạc, cung cấp điện và nước;

8. Trang thiết bị sửa chữa khẩn cấp;

9. Dịch vụ neo đậu, cập cầu và neo  buộc tàu;

10. Tiếp cận các dịch vụ đại lý hàng hải.27

 
(b) Các hình thức hiện diện thương mại khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế: 

Ngay sau khi gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm kể từ ngày gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.  

Ngay sau khi gia nhập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động từ  (1) tới (5) như mô tả dưới đây:  

1. Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ; 

2. Đại diện cho chủ hàng;

3. Cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu;

4. Chuẩn bị tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan hoặc các chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển; và 

5. Cung cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm cả dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp. 

 

Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thực hiện các hoạt động (6) và (7) sau:  

 

6. Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu.

7. Đàm phán và ký hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công ty vận chuyển.

 

Số lượng liên doanh do các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia nhập không được vượt quá 5. Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép thêm 3 liên doanh. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên doanh.   

 (4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

                        (5)  

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

 

B. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

 

– Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ  

(CPC 7411)

 

(1) Chưa cam kết.  

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế, ngoại trừ có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 50% kể từ khi gia nhập.  

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết.

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế.  

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

Dịch vụ thông quan

 

(1) Chưa cam kết.∗ 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế, ngoại trừ kể từ ngày gia nhập có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm, cho phép thành lập liên doanh trong đó không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

(1) Chưa cam kết.*

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ

 

(1) Chưa cam kết.*

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế, ngoại trừ kể từ ngày gia nhập có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. 7 năm sau khi gia nhập, không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết.*

(2) Không hạn chế.

(3) Không hạn chế. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

B. Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa 

(a) Dịch vụ vận tải hành khách 

 (CPC 7221)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa 

 (CPC 7222)

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Kể từ ngày gia nhập, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

(4) Chưa cam kết,trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết.

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế. 

 (4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

C. Dịch vụ vận tải hàng không

(a) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không

 

(1) Không hạn chế.

(2) Không hạn chế.

(3) Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung. 

(1) Không hạn chế.

(2) Không hạn chế.

(3) Không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.   

(b) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính (1) Không hạn chế, ngoại trừ nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam.

(2) Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại Phương thức 1.

(3) Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại Phương thức 1.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Không hạn chế.

(2) Không hạn chế.  (3) Không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.   

(c) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**) (1) Không hạn chế. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Kể từ ngày gia nhập, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Không hạn chế.

(2) Không hạn chế.

 

(3) Không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.   

E. Dịch vụ vận tải đường sắt

(a) Dịch vụ vận tải hành khách

 (CPC 7111)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa 

 (CPC 7112)

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Chưa cam kết, ngoại trừ: các nhà cung cấp nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế.

(3) Chưa cam kết.

 (4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

F. Dịch vụ vận tải đường bộ

(a) Dịch vụ vận tải hành khách 

 (CPC 7121+7122)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa 

 (CPC 7123)

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế, ngoại trừ: 

 Kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%. 

 Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, tùy theo nhu cầu thị trường 32, được phép thành lập liên doanh để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. 

100% lái xe của liên doanh phải là công dân Việt Nam. 

(4) Chưa cam kết,trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

H. Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải   

 

(a) Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay 

 (một phần của CPC 7411)

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Kể từ ngày gia nhập, chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 50%.  

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế.  

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

(b) Dịch vụ kho bãi (CPC 742) 

(c) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa  (CPC 748)

(1) Chưa cam kết. ∗ 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế, ngoại trừ kể từ ngày gia nhập cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 7 năm kể từ khi gia nhập: không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết. 

(2) Không hạn chế. 

(3) Không hạn chế. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

d. Các dịch vụ khác  

(một phần của CPC 749)

(1) Chưa cam kết, trừ dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa: không hạn chế sau 5 năm kể từ khi gia nhập.

(2) Không hạn chế.

(3) Kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn của bên nước ngoài không quá 49%. Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 4 năm sau đó, hạn chế về vốn này sẽ được bãi bỏ. 

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.  

(1) Chưa cam kết, trừ dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa: không hạn chế sau 5 năm kể từ khi gia nhập.

(2) Không hạn chế.

(3) Không hạn chế.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung.

 

Như vậy, theo Hiệp định thương mại WTO thì lĩnh vực Logistics là loại hình kinh doanh bắt buộc phải thành lập dưới hình thức liên doanh với phía Việt Nam. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn góp của Nhà đầu tư thay đổi.

Đối với trường hợp Nhà đầu tư muốn toàn quyển sở hữu công ty. Luật Bistax có phương án để đáp ứng theo đúng yêu cầu Nhà đầu tư. Vui lòng liên hệ 07777 23283 để được hỗ trợ.


Một số lĩnh vực trong Logistics Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn góp

Theo công văn số 735_UBND-DT của UBND TP HCM cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép sở hữu 100% vốn góp đối với lĩnh vực Dịch vụ vận tải – Thành lập công ty Logistics.

Theo-công-văn-số-735_UBND-DT-của-UBND-TP-HCM-cho-phép-doanh-nghiệp-có-vốn-đầu-tư-nước-ngoài-được-phép-sở-hữu-100-vốn-góp-đối-với-lĩnh-vực-Dịch-vụ-vận-tải Thành lập công ty Logistics

Xem thêm:

 

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top