• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Bistax

Cập nhật những điều kiện và qui định mới nhất về xây nhà tiền chế

Việc xây nhà tiền chế mang lại nhiều lợi ích như nhanh, gọn và tiết kiệm chi phí. Loại nhà này được chế tạo và lắp đặt theo bản vẽ kiến trúc và các kỹ thuật đã được chỉ định sẵn. Vậy xây nhà tiền chế có những qui định cụ thể như thế nào? Nhà tiền chế có phải xin giấy phép xây dựng không?

Thế nào được gọi là Nhà tiền chế

Nhà tiền chế là một thuật ngữ chỉ những ngôi nhà được lắp ghép bằng tôn, thép gia công tại xưởng và lắp đặt thành nhà trong một khoảng thời gian ngắn. Khoảng thời gian để lắp ráp nhà tiền chế dao động từ 1 tuần đến 3 tháng tùy vào mức độ phức tạp.

Đối với nhà tiền chế chi phí xây dựng thường rẻ hơn từ 30 đến 50% so với loại nhà thông thường.

Hiện nay có 4 loại nhà tiền chế phổ biến. Đó là:
– Nhà tiền chế dân dụng: Loại nhà được dùng để làm nhà ở, có mẫu mã đa dạng với chi phí khá rẻ.
– Nhà tiền chế công nghiệp: bao gồm các nhà kho, phân xưởng,…
– Nhà tiền chế thương mại: là các cửa hàng tạp hóa, các cửa hàng tiện lợi, hay siêu thị, trung tâm thương mại,…
– Nhà tiền chế quân sự: mục đích của loại nhà này nhằm phục vụ cho quân sự như các doanh trại.

Làm nhà tiền chế có phải xin phép xây dựng không?

Qui định về xây nhà tiền chế
Qui định về xây nhà tiền chế

Theo Luật xây dựng hiện nay, vẫn chưa có qui định cụ thể về việc xây tiền chế có phải xin phép xây dựng hay không. Muốn xác định có phải xin giấy phép xây dựng hay không thì phải xác định công trình đó có thuộc vào các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020 hay không, cụ thể

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Như vậy đối chiếu theo các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trên thì không có hạng mục xây dựng nhà tiền chế. Do đó, nếu muốn xây dựng nhà tiền chế bạn cần phải xin giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật. Hay nếu bạn có nhu cầu muốn xây dựng nhà tôn, nhà lắp ghép cũng tương tự như vậy.

Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà tiền chế

Để xin giấy phép xây dựng nhà tiền chế bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà tiền chế phải được cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện pháp nhân thực hiện và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhà tiền chế không được nằm trong khu vực đất có khả năng bị ngập lụt, sụt lún hoặc đất thuộc khu vực di tích lịch sử, di sản văn hóa.
  • Nhà tiền chế xây dựng không trái với mục tiêu đầu tư và mục đích xây dựng.
  • Nhà tiền chế chuẩn bị xây dựng phải đảm bảo các quy định về chỉ giới xây dựng, an toàn cho các công trình lân cận.
  • Nhà tiền chế phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy, điện nước, giao thông, bảo vệ môi trường.

Có thể xây dựng nhà tiền chế trên đất nông nghiệp không?

Đất nông nghiệp là loại đất thực hiện hoạt động nông nghiệp tương ứng. Do đó, phải thực hiện đúng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và dù là nhà tiền chế cũng không thể xây dựng nhà tiền chế trên đất nông nghiệp.

Người dân muốn xây dựng nhà tiền chế trên đất nông nghiệp phải chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (lên thổ cư).

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tiền chế

Khi tiến hành xin giấy phép xây dựng nhà tiền chế cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ cơ bản như sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mắt đứng, mặt cắt điển hình; tuyến công trình hay sơ đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; mặt bằng móng công trình cụ thể:
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Lưu ý: Trong trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng nhà tiền chế có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tiền chế có thể nộp tại ủy ban nhân dân quận.

Trong thời gian 7 ngày làm việc, nếu xét thấy hồ sơ không hợp lệ, còn thiếu thì cơ quan chuyên môn sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu bổ sung.

Việc thông báo cho Chủ đầu tư, chủ nhà về các giấy tờ cần bổ sung, thay đổi được thực hiện tối đa 05 ngày. Sau khi có kết quả thực địa, để Chủ đầu tư, chủ nhà hoàn tất hồ sơ bổ sung.

Trong trường hợp sau khi bổ sung, nếu hồ sơ bổ sung vẫn còn thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày Phòng quản lý đô thị sẽ ra thông báo về việc không cấp giấy phép xây dựng và nêu rõ lý do.

Trên đây, những thông tin về qui định xây nhà tiền chế được chúng tôi cập nhật và hệ thống lại để các bạn dễ theo dõi. Mọi thông tin chỉ mang tính tham khảo, không có giá trị pháp lý.

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Scroll to Top