Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 6:
Sáng 08:00 – 11h30 AM, Chiều: 13h00 – 17:00 PM
Bistax

Điều kiện gia hạn giấy phép lao động năm 2024

Cập nhật lần cuối: 12/07/2024.

Gia hạn giấy phép lao động là quy trình cần thiết cho những trường hợp đã được cấp giấy phép lao động, sắp hết hạn và có nhu cầu tiếp tục làm việc tại Việt Nam. So với việc cấp mới giấy phép lao động, thủ tục gia hạn dễ dàng hơn vì không cần phải nộp lại các giấy tờ như bằng cấp, kinh nghiệm làm việc và lý lịch tư pháp của người nước ngoài. Tuy nhiên, để được gia hạn giấy phép lao động, cần phải đáp ứng các điều kiện gia hạn giấy phép lao động và phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể.

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

Căn cứ Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về các điều kiện được gia hạn giấy phép lao động như sau:

Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn

Theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, thời hạn gia hạn giấy phép lao động phải tuân theo các điều kiện sau:

  • Thời hạn gia hạn giấy phép lao động phải tuân theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần, với thời hạn tối đa là 02 năm.

Các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm:

+ Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

+ Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

+ Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

+ Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

+ Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

+ Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

+ Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

+ Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

+ Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Trường hợp người lao động không gia hạn được thêm nữa nhưng vẫn có nhu cầu làm việc tại Việt Nam chỉ cần thực hiện thủ tục như ban đầu là Thủ tục cấp mới giấy phép lao động.

Giấy phép lao động bị quá hạn có gia hạn được không

Giấy phép lao động bị quá hạn có gia hạn được không

Như đã trình bày về điều kiện gia hạn giấy phép lao động ở trên, thì giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày thì mới được gia hạn. Do đó, nếu giấy phép lao động hết thời hạn thì không được gia hạn.

Theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 của Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử lý vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trường hợp sử dụng giấy phép lao động hết hiệu lực, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

– Đối với người lao động nước ngoài:

+ Hình phạt chính: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

+ Hình phạt bổ sung: Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Đối với người sử dụng lao động:

+ Đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng;

+ Đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người: Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng;

+ Đối với vi phạm từ 21 người trở lên: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

Các thủ tục liên quan

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá


Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088 – 07777 23283


English Speaking Consultant

0938 336 885

Giấy phép lao động
Thẻ tạm trú – Visa nhập cảnh

0903 784 789

Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu – Hải Quan

0937 078907

Tư vấn Thành lập công ty

0903 784 789

Dịch vụ kế toán – Thuế

0938 336 885

 

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!






    Tư vấn giấy tờ pháp lý doanh nghiệp:

    Tư vấn giấy tờ cho người nước ngoài:

    Tư vấn các dịch vụ khác:


    Để lại một bình luận

    Lên đầu trang