• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

CSKH: (028) 3510 1088
Tư vấn Hộ chiếu: 0903 784 789
Visa, Work permit, FDI: 07777 23283

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp

Nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, theo đó là số lượng doanh nghiệp mới được thành lập mỗi ngày một nhiều. Việc thành lập doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp là quyền của nhà đầu tư, song để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thỏa mãn những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp nhà đầu tư phải tìm hiểu về các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh gặp phải những rủi ro khi thực hiện thủ tục đăng ký. Nắm bắt được nhu cầu tìm hiểu của khánh hàng về vấn đề này, bài viết sau đây, Luật Bistax cung cấp đến quý khách hàng thông tin về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý: 

  • Luật Doanh nghiệp 2020  số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 04/01/2021 có hiệu lực thi hành 04/01/2021.
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp hiệu lực từ ngày 01/05/2021
  • Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 15 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính Nhà nước, ghi nhận một số thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp và là cơ sở xác định nghĩa vụ bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp của Nhà nước.

Tại sao phải đăng ký thành lập doanh nghiệp?

Khi kinh doanh, buôn bán bất kỳ sản phẩm nào bạn đều cần tiến hành đăng ký kinh doanh. Việc đăng ký kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp:

  • Là sự bảo đảm của nhà nước: Một chủ thể kinh doanh khi họ đăng ký kinh doanh tức là tồn tại dưới dạng một tổ chức, được thành lập và hoạt động một cách hợp pháp theo luật kinh doanh. Khi đó, bất kì một hoạt động kinh doanh nào của tổ chức này đều được hợp pháp hóa một cách công khai và minh bạch. Tức là mọi quyền lợi của doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh đều nhận được sự bảo hộ của pháp luật theo đúng quy định.
  • Nâng cao lòng tin của khách hàng: Việc đăng ký thành lập và hoạt động một cách hợp pháp còn là bằng chứng về tính chịu trách nhiệm của đơn vị kinh doanh đó với khách hàng. Bất kì một hoạt động thương mại nào của cơ sở đó nếu có sự vi phạm đều phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước và khách hàng, điều đó tạo được lòng tin của khách hàng với cơ sở đã được đăng ký kinh doanh.
  • Lòng tin của nhà đầu tư: Các chủ thể kinh doanh đều phải tìm kiếm và phát triển thị trường. Để làm được điều đó họ cần phải có một nguồn vốn nhất định. Các nhà đầu tư là đối tượng mà các chủ thể kinh doanh, các công ty- doanh nghiệp hướng đến. Điều đầu tiên, các nhà đầu tư quan tâm đó là tư cách tiến hành các hoạt động hợp pháp. Điều đó, chỉ xảy ra khi bạn đã đăng ký kinh doanh.
  • Tuân thủ pháp luật, tránh bị xử phạt: Tiến hành đăng ký kinh doanh tức là doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh đang hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Tránh được việc xử phạt hành chính khi bị cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra giấy phép.

2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện về:

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

2.1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm (Điều 7 Luật doanh nghiệp 2020). Theo đó, tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, những ngành nghề mà pháp luật cấm hoạt động đầu tư kinh doanh được quy định cụ thể, bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Bên cạnh đó, đối với việc kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện pháp luật quy định trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

2.2. Tên của doanh nghiệp

Tên của doanh nghiệp phải được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 của Luật doanh nghiệp 2020.

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Tên doanh nghiệp không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký; Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
  • Tuân thủ các quy định về tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp và tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Bạn có thể tham khảo thêm:

CÁCH ĐẶT TÊN CÔNG TY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

2.3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Hồ sơ hợp lệ là là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật(khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020). Theo đó, tùy từng loại hình doanh nghiệp và nội dung đăng ký mà chủ thể đăng ký doanh nghiệp cần nộp các loại giấy tờ khác nhau phù hợp với yêu cầu của pháp luật. Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.

2.4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Ngoài những điều kiện được liệt kê tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin khác được ghi trên Giấy chứng nhận, bao gồm:

2.5. Qui định địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

Không đặt trụ sở doanh nghiệp tại nhà chung cư có mục đích là để ở (Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở). Đối với những doanh nghiệp hoạt động các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp còn phải đáp ứng một số điều kiện theo từng ngành nghề cụ thể.

Bạn có thể tham khảo thêm:

https://bistax.vn/dich-vu-thue-van-phong-ao-tai-tp-hcm/

2.6. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý:  của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

2.7.Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân:

Khi kinh doanh các ngành nghề có quy định điều kiện về vốn điều lệ, vốn đầu tư, chủ đầu tư cần đáp ứng đủ điều kiện về vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

Với những nội dung chia sẻ về điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Luật Bistax hy vọng sẽ giúp doanh nghiệp có được thông tin tham khảo để hiểu rõ trước khi quyết định thành lập công ty. Nếu doanh nghiệp vẫn còn chưa hiểu hoặc có những câu hỏi thêm về thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hãy để lại bình luận vào dưới bài viết này hoặc liên hệ vào hotline: 07777 23283 (Hỗ trợ Zalo, Viber, Whatsapp 24/24).

Chúng tôi sẽ liên hệ bạn ngay!

Scroll to Top