• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

CSKH: (028) 3510 1088
Tư vấn Hộ chiếu: 0903 784 789
Visa, Work permit, FDI: 07777 23283

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Các loại cổ phần của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp đang chiếm ưu thế khi lựa chọn kinh doanh đối với các nhà đầu tư  tại Việt Nam. Điều này có lẽ xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi phải có sự liên kết để huy động vốn và tìm kiếm lợi nhuận cao. Nhằm giúp khách hàng có thể hệ thống được và nắm bắt thông tin về các loại cổ phần trong công ty cổ phần một cách dễ dàng và chính xác nhất, Luật Bistax có bài chia sẽ về định nghĩa và đặc điểm về Các loại cổ phần trong công ty cổ phần.

Căn cứ pháp lý: 

  • Luật Doanh nghiệp 2020  số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021;
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

1. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp do một số thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật. Vốn góp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người tham gia góp vốn được gọi là cổ đông. Phải có ít nhất có 3 cổ đông và không giới hạn tối đa cổ đông. Cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.

Các loại cổ phần của công ty cổ phần

Các loại cổ phần của công ty cổ phần

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán của công ty.

Theo Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, loại cổ phần của công ty cổ phần bao gồm:

(1) Cổ phần phổ thông.

(2) Cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

2. Đặc điểm của các loại cổ phần trong công ty cổ phần

2.1. Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần loại cổ phần và là loại cổ phần phổ biến nhất.

Trên cơ sở quy định của pháp luật Doanh nghiệp hiện hành thì đối với cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của công ty cổ phần thì sẽ có các đặc điểm, quyền và lợi ích đặc thù được pháp luật quy định như sau:

♦ Đặc điểm:

  • Không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi
  • Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.

♦ Quyền và lợi ích của cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông:

  • Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có quyền tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông;
  • Không những thế mà cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông trong quá trình sở hữu cổ phần này của mình còn được nhận cổ tức;
  • Ngoài ra, cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông còn được được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty;
  • Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có quyền được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  •  Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
  • Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
  • Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo như quy định của pháp luật hiện hành.

2.1. Cổ phần ưu đãi

2.1.1. Cổ phần ưu đãi cổ tức:

( Điều 117 Luật Doanh Nghiệp)

  • Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
  • Người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức quy định trong điều lệ hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định.
  • Người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức được nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
  • Cổ đông sở hữu cổ phần này không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

2.1.2. Cổ phần ưu đãi biểu quyết:

( Điều 116 Luật Doanh Nghiệp và Điều 11 Nghị định 47/2021)

  • Là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
  • Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Người sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết là tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập.
  • Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp là cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

2.1.3. Cổ phần ưu đãi hoàn lại:

  • Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi hoàn lại do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình.

2.1.4. Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán:

Loại cổ phần ưu đãi này như đúng tên gọi chỉ tồn tại nếu điều lệ công ty có quy định và không được pháp luật quy định cụ thể.

Hy vọng với những thông tin hữu ích mà Luật Bistax cung cấp ở bài viết trên Quý khách hàng có thể nắm chắc và phân biệt về những đặc điểm cũng những quyền và lợi ích của từng loại cổ phần từ đó đưa ra lựa chọn đúng đắn khi tham gia đầu tư. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được tư vấn liên quan đến công ty cổ phần hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Luật Bistax luôn sẵn sàng:

  • Tiếp nhận thông tin yêu cầu;
  • Tư vấn các thủ tục, điều kiện liên quan đến thành lập công ty;
  • Tư vấn cách đặt tên công ty, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh;
  • Soạn thảo tất cả các tài liệu liên quan;
  • Thực hiện mọi thủ tục với cơ quan cấp phép.

Để được hỗ trợ, Quý khách hàng liên hệ vào hotline: 07777 23283 (Hỗ trợ Zalo, Viber, Whatsapp 24/24) hoặc để lại bình luận vào bên dưới. Chúng tôi sẽ liên hệ bạn ngay!

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top