• Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6:
    Sáng: 08:00 – 11h30 AM | Chiều: 13h00 – 17:00 PM
  • Hotline: 07777 23283
  • English speaking consultant: 0938 336 885
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6: Sáng 08:00 – 11h30 AM, Chiều: 13h00 – 17:00 PM

Thành lập công ty
07777 23283
0931 784 777

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122
0903 784 789

Visa - Thẻ Tạm Trú
07777 23283
0903 784 789

Hotline CSKH
(028) 3510 1088

English Speaking Consultant
0938 336 885

Bistax

Điều kiện & Thủ Tục Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Khi công việc kinh doanh thuận lợi, nhằm tăng sự uy tín và tạo sự tin tưởng cho khách hàng, các doanh nghiệp tư nhân có xu hướng chuyển đổi loại hình thành công ty TNHH. Như vậy, muốn chuyển đổi thì cần điều kiện gì và thủ tục ra sao? Mời bạn theo dõi nội dung chia sẻ về việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

Điều kiện để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH?

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 gồm: ngành nghề kinh doanh không bị cấm, đặt tên doanh nghiệp phù hợp trành bị trùng lặp, có hồ sơ đăng ký hợp lệ, nộp đầy đủ phí và lệ phí…

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

Chúng ta sẽ chia ra Loại hình Công ty TNHH thành 2 loại: Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Thành phần hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định)
  2. Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  4. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;
  5. Danh sách người lao động hiện có;
  6. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
  7. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  8. Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  9. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

Lưu ý: Kèm theo hồ sơ doanh nghiệp cần có:

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Bìa hồ sơ (bằng bìa nylon, không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  3. Văn bản ủy quyền (nếu có) (mẫu tham khảo);
  4. Doanh nghiệp không đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời với hồ sơ chuyển đổi.”

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Thành phần hồ sơ

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Danh sách thành viên (mẫu quy định);
  3. Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

4.1 Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp thành viên là cá nhân;

4.2 Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp thành viên là tổ chức;

  1. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;
  2. Danh sách người lao động hiện có;
  3. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
  4. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  5. Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  6. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

Lưu ý: Kèm theo hồ sơ doanh nghiệp cần có:

  1. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);
  2. Bìa hồ sơ (bằng bìa nylon, không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  3. Văn bản ủy quyền (nếu có) (mẫu tham khảo);
  4. Doanh nghiệp không đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời với hồ sơ chuyển đổi.”

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH:

  • Nộp toàn bộ hồ sơ phù hợp theo từng trường hợp nêu trên, nộp online trên Cổng thông tin điện tử của trang Đăng ký doanh nghiệp, hoặc nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện. Trường hợp, hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý sau khi chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Khắc lại con dấu và trước khi sử dụng con dấu mới, công ty phải thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh về mẫu con dấu, số lượng con dấu theo Phụ lục II-9 tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.
  • Đăng ký lại thông tin hóa đơn VAT hoặc Thông báo phát hành hóa đơn VAT mới.
  • Có nghĩa vụ đóng thuế và báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý
Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

Nội dung liên quan

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088 – 07777 23283

English Speaking Consultant

0938 336 885

 
Thẻ tạm trú – Visa nhập cảnh:
Tư vấn Thành lập công ty:
Dịch vụ kế toán – Thuế:
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu – Hải Quan

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!






    Tư vấn giấy tờ pháp lý doanh nghiệp:

    Tư vấn giấy tờ cho người nước ngoài:

    Tư vấn các dịch vụ khác:


    Leave a Comment

    Scroll to Top