• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 - (028) 3510 1088

tuvan@bistax.vn - cskh@bistax.vn

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Theo pháp luật Việt Nam công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn. Được thành lập và tồn tại hoàn toàn độc lập đối với những chủ thể sở hữu.

 Tuy nhiên không phải ai cũng thật sự hiểu biết về những quy định của pháp luật đối với hình thức công ty cổ phần. Chuyển nhượng cổ phần. Cổ đông sáng lập cũng như thủ tục thực hiện, vì vậy hôm nay hãy cùng Luật Bistax tìm hiểu rõ về chủ đề Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập nhé.

I/ Công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014. Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó có:

✍ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

✍ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

✍ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

✍ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ. (Xem luật bên dưới bài viết).

II/ Cổ đông sáng lập là gì?

Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Nên cũng có các quyền giống cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, cổ đông sáng lập cũng có các quyền riêng. Cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.

chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

II/ Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho một cổ đông khác. Trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ.

Tham khảo Luật Doanh Nghiệp 2014

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp 2014.

Khoản 3: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2014.

Khoản 1:  Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

IV/ Những lợi ích khi chuyển nhượng vốn

Trên phương diện kinh tế:

Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ tạo điều kiện cho việc luân chuyển phần vốn góp linh động, tạo cơ hội mở cho các cổ đông, cổ đông sáng lập có thể mở rộng cổ phần của mình, bên cạnh đó vẫn có những cơ chế nhất định để đảm bảo sự ổn định trong hoạt động chuyển nhượng công ty cổ phần.

Khi xét trên phương diện pháp lý

Pháp luật Việt Nam đã quy định cụ thể và vô cùng chặt chẽ về việc một cổ đông khi đã thực hiện việc góp vốn vào công ty thì không được quyền rút vốn vì bất kỳ lý do gì, ngoại trừ trường hợp công ty phải giải thể theo luật định hoặc được công ty khác mua lại cổ phần nhằm đảm bảo sự ổn định vốn, cổ phần của công ty. Thay vào đó các cổ đông có thể được phép thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần của mình sang cho người khác.

V/ Hồ sơ và thủ tục chuyển nhượng cổ phần cần những gì?

Hồ sơ: 

 ☑ Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông.

 ☑ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân chuyển nhượng cổ phần. Nếu bên nhận chuyển nhượng là một tổ chức. (Trừ Bộ/ UBND tỉnh thành phố) thì cần phải cung cấp giấy CN ĐKKD/ giấy CN ĐKDN kèm theo đó là giấy tờ chứng thực cá nhân. Quyết định ủy quyền của người đại diện theo ủy quyền.

 ☑ Giấy tờ có thể chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượn. Văn bản thanh lý hoặc các loại giấy tờ tương đương khác.

 ☑ Quyết định góp vốn của tổ chức nhận hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng.

 ☑ Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

 ☑ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đã công chứng của người nộp hồ sơ.

Nếu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ gặp phải bất cứ khó khăn gì vui lòng liên hệ với Luật Bistax để nhận được sự hỗ trợ nhé!

Thủ tục

Để thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần cần tuân theo 3 bước chính đáp ứng được những điều kiện chuyển nhượng cổ phần sau đây:

Bước 1: Soạn hồ sơ chuyển nhượng cổ phần 

Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển nhượng cổ phần tại địa điểm là phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tư sở tại

Bước 3: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Lưu ý:

  Sau khi hồ sơ đã được ký kết thì việc chuyển nhượng cổ phần được hoàn thành theo thời hạn ghi nhận trên biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

 Tiếp theo là thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và những nghĩa vụ liên quan.

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

Scroll to Top