• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Bistax

Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ Phòng Cháy Chữa Cháy Hộ Kinh Doanh

Khi hộ kinh doanh hoạt động sản xuất nằm trong danh mục các cơ sở phải thông báo với cơ quan Công an quản lý về việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng. Thì hộ kinh doanh cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nộp ở đâu? Sau đây, Luật Bistax xin hướng dẫn cách làm hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh một cách chi tiết nhất.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán báo cáo thuế trọn gói

Danh mục các cơ sở phải làm hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Kể từ ngày 10/01/2021, Nghị định 136/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không còn quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, mà thay vào đó là thông báo với cơ quan Công an quản lý về việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy.

Tại Phụ lục I Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP bao gồm:

– Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.

– Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.

– Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.

– Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

– Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.

– Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.

– Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.

– Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.

– Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.

– Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.

– Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.

– Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.

– Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.

– Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.

– Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.

– Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.

– Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên.

– Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

– Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.

– Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

Như vậy, có một số hộ kinh doanh không thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy như: Cửa hàng salon tóc, tiệm may vá, các loại hình kinh doanh dịch vụ tại nhà, giao hàng… không nhất thiết phải tuân thủ nghiêm ngặt về PCCC và phải trình phương án chữa cháy nhưng phải đảm bảo sự an toàn PCCC, có kiến thức cơ bản về cách xử lý cơ bản khi có cháy nổ.

Còn những hộ kinh doanh cửa hàng ăn uống, bách hóa, siêu thị, nhà nghỉ, karaoke … thuộc các cơ sở nêu trên cần phải thực hiện thông báo cho cơ quan Công an quản lý.

Điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cần tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp trạm biến áp được vận hành tự động;
  • Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy, chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được định kỳ kiểm tra theo quy định. Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Mẫu sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phụ lục A.

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được định kỳ bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo quy định của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy hoặc theo tiêu chuẩn này. Trong thời gian bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện phòng cháy và chữa cháy đang ở vị trí thường trực phải có phương án bố trí phương tiện thay thế tương ứng đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.

Việc tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy chữa cháy phải do các tổ chức chuyên môn hoặc nhân viên kỹ thuật an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thực hiện. Những người làm việc này phải được huấn luyện và có trình độ chuyên môn phù hợp.

Hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Hồ sơ cấp phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn thông báo về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (Download tại đây)
  • Giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy (bản sao có công chứng chứng thực)
  • Văn bản nghiệm thi về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng
  • Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở (bản sao công chứng chứng thực)
  • Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị
  • Các phương án chữa cháy của hộ kinh doanh
  • Quyết định của hộ kinh doanh cá thể về việc thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở
  • Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy.

Chủ hộ kinh doanh cá thể tiến hành chuẩn bị hồ sơ theo những tài liệu, giấy tờ đã cung cấp ở trên. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Về thời hạn giải quyết: 20-30 ngày làm việc.

Trên đây là những thông tin tư vấn hướng dẫn về hồ sơ phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh.

Tham khảo thêm:
Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Scroll to Top