• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Một người nước ngoài được cấp bao nhiêu giấy phép lao động

Giấy phép lao động được cấp cho người lao động mang quốc tịch nước ngoài khi làm việc trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Vậy một người nước ngoài được cấp bao nhiêu giấy phép lao động? Nếu đã được cấp Giấy phép lao động thì làm việc cho công ty khác có được không? Hồ sơ cấp Giấy phép lao động gồm những gì? Sau đây Luật Bistax sẽ giải đáp thắc mắc trường hợp người nước ngoài làm việc cho nhiều doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Hãy gọi ngay dịch vụ chuyên làm Giấy phép lao động TẠI ĐÂY

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/05/2013;
  • Nghị định số 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016;
  • Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/12/2016;
  • Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 18/12/2018.

Người sử dụng lao động thuộc những đối tượng nào? Giấy phép lao động cấp cho ai?

Người sử dụng lao động phải đăng ký nhu cầu sử dụng người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động phải đăng ký nhu cầu sử dụng người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động (doanh nghiệp) bao gồm:

  1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  2. Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
  4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  5. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  6. Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  7. Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  8. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  10. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  11. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  12. Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Phải xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài và được cấp Giấy phép lao động trước khi giao kết Hợp lao động với người nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài khi đã được chấp thuận từ UBND cấp tỉnh/thành phố.

Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài

1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

a) Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Đăng ký nhu cầu sử dụng người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH

Người nước ngoài có bao nhiêu giấy phép lao động

Trường hợp người nước ngoài đang có Giấy phép lao động và đang còn hiệu lực nhưng có giao kết thêm công việc với người sử dụng lao động (công ty khác) thì cần những hồ sơ gì

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây được viết tắt là cơ quan chấp thuận).

Như vậy, khi người nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động và làm việc cho công ty khác thì công ty phải có trách nhiệm tiến hành các thủ tục cấp Giấy phép lao động nêu trên.

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong trường hợp làm thêm ở công ty khác không phải chuẩn bị hồ sơ như ban đầu.

Trường hợp người nước ngoài đang có Giấy phép lao động và đang còn hiệu lực nhưng có giao kết thêm công việc với người sử dụng lao động (công ty khác) thì hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

Cấp giấy phép lao động trong trường hợp đặc biệt: Theo Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  4. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép lao động đã được cấp.
Trên đây là những nội dung Luật Bistax tư vấn theo đúng quy định từ những văn bản pháp luật có hiệu lực hiện tại. Với những điều khoản sửa đổi hoặc bãi bỏ hoặc hết hiệu lực, Quý khách nên tham khảo thêm hoặc gọi trực tiếp Hotline 07777 23283 để Chuyên gia- Luật sư tư vấn trực tiếp (miễn phí).

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top