• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Qui định thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài

Việc báo cáo tình hình sử dụng lao động đối với doanh nghiệp là một trong những qui định bắt buộc của Luật lao động. Đặc biệt, đối với các công ty có sử dụng nguồn lao động nước ngoài, thì sẽ có qui định về thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài và có mẫu qui định riêng. Luật Bistax có bài viết chia sẽ về các qui định này như sau.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP 
  • Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP 
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP 

Quy định về trách nhiệm khi sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu?

Báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài
Báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài

Tại điều 5 nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy đinh về trách nhiệm khi sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu như sau:

1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

4. Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động nước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Thời gian báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài là khi nào?

Tại điều 6 của nghị định 152 có qui định và hướng dẫn thời gian báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài:

1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Như vậy, trước ngày 05/7 và ngày 05/1 của năm sau, người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài phải thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài năm 2022 mới nhất

Người sử dụng lao động nước ngoài sẽ sử dụng Mẫu số 07/PLI của phụ lục I ban hành kèm nghị định 152/2020.

Sau khi điền đầy đủ thông tin theo mẫu trên, doanh nghiệp sẽ nộp tại Sở lao động – Thương binh và xã hội tỉnh, thành phố.

Bạn có thể download mẫu này tại đây.

=> MAU-07-báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài

Trên đây là một số quy định về việc sử dụng người lao động nước ngoài và mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài năm 2022. 

Doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài, nên tuân thủ nghiêm các qui định của Luật Lao động. Thực hiện đầy đủ các giấy tờ hợp pháp cho người nước ngoài: giấy phép lao động, và thẻ tạm trú

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Scroll to Top