• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Thủ Tục Xin Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ có giá trị như Visa, được cấp cho người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam hợp pháp. Thời hạn của thẻ tạm trú thường có thời hạn từ 2 năm, 3 năm, 5 năm và tùy theo điều kiện giấy tờ của người nước ngoài có đáp ứng. Tuy nhiên, nếu như bạn chưa bao giờ làm thủ tục cấp thẻ tạm trú hoặc không am hiểu với cơ quan cấp phép thì sẽ mất rất nhiều thời gian để nộp hồ sơ xin cấp thẻ. Chưa kể hồ sơ nếu không đáp ứng thì thẻ tạm trú được cấp cũng không được thời hạn như bạn mong muốn.

Bài viết liên quan:

1. Tìm hiểu thêm về các ký hiệu trên thẻ tạm trú

a) Thẻ tạm trú là gì?

♦ Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ chứng minh cho người được cấp thẻ được phép ở Việt Nam thay cho Visa, Visa do cơ quan có thẩm quyền cấp (Phòng Xuất Nhập Cảnh hoặc Cục Xuất Nhập Cảnh).

♦ Thẻ tạm trú thường có giá trị trong một thời hạn nhất định (tối thiểu 06 tháng và không quá 05 năm).

b) Ưu điểm của thẻ tạm trú

♦ Được hưởng các quyền lợi giống như Visa

♦ Không giới hạn số lần Xuất nhập cảnh khi ra khỏi Việt Nam

♦ Có thời hạn lâu hơn Visa

♦ Được quyền bảo lãnh dưới dạng thăm thân cho người khác (vợ chồng, con cái, cha mẹ)

c) Đối tượng được làm thủ tục cấp thẻ tạm trú, ký hiệu và thời hạn trên thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú chỉ được cấp cho những đối tượng sau đây:

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 

Ký hiệu

Đối tượng được cấp

Thời hạn

NG1
Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ Dưới 12 tháng
NG2
Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Dưới 12 tháng
NG3
Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ Dưới 12 tháng
NG4
Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ Dưới 12 tháng
LV1
Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Dưới 12 tháng
LV2
Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Dưới 12 tháng
ĐT
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam Dưới 05 năm
DN
Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam Dưới 12 tháng
NN1
Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam Dưới 12 tháng
NN2
Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam Dưới 12 tháng
NN3
Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam Dưới 12 tháng
DH
Cấp cho người vào thực tập, học tập Dưới 12 tháng
HN
Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo Dưới 03 tháng
PV1
Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam Dưới 12 tháng
PV2
Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam Dưới 12 tháng
Cấp cho người vào lao động Dưới 02 năm
DL
Cấp cho người vào du lịch Dưới 03 tháng
TT
Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam Dưới 12 tháng
VR
Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. Dưới 06 tháng
SQ
Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

Dưới 30 ngày

2. Hồ sơ yêu cầu làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

HỒ SƠ YÊU CẦU GHI CHÚ

THẺ THEO DIỆN LAO ĐỘNG (KÝ HIỆU LĐ)

Giấy phép lao động 01 bản sao y (kèm bản chính đối chiếu)
Giấy đăng ký tạm trú CA Phường (Đăng ký online hoặc có dấu xác nhận) Scan hoặc bản chính (có mẫu đính kèm)
Passport Bản chính
Hình 2×3 02 hình (phông nền trắng)

THẺ THEO DIỆN THĂM THÂN (KÝ HIỆU TT)

Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình Có dấu Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt
Passport người thăm thân + người bảo lãnh
Hình 2×3 02 hình (Phông nền trắng)
Giấy tờ chứng minh của người bảo lãnh (GPLĐ, Nhà đầu tư bổ sung GPKD, GPĐT) Bản chính

THẺ THEO DIỆN ĐẦU TƯ (KÝ HIỆU ĐT)

Giấy đăng ký tạm trú CA Phường (Đăng ký online hoặc có dấu xác nhận) Scan hoặc bản chính (có mẫu đính kèm)
Passport Bản chính
Hình 2×3 02 hình (phông nền trắng)
Giấy phép kinh doanh, Giấy phép đầu tư, văn bản chấp thuận góp vốn (nếu có) Bản chính

3. Phí dịch vụ làm thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Luật Bistax:

  • Thẻ lao động có Work Permit (LĐ): Liên hệ để được tư vấn
  • Thẻ thăm thân (TT): Liên hệ để được tư vấn
  • Thẻ Đầu tư (ĐT): Liên hệ để được tư vấn (02 năm), 03 – 05 năm tùy điều kiện

Xem thêm:

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Bài viết cùng nội dung:

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top