• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Công Ty Nước Ngoài Đầu Tư Vào Việt Nam Cần Giấy Tờ Gì

Năm 2021 là một năm tuyệt vời để thành lập công ty vốn nước ngoài vào Việt Nam. Với những chính sách ưu đãi tốt về thuế (Xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp), miễn giảm tiền thuê đất…cho những doanh nghiệp đầu tư ở những lĩnh vực đang được nhà nước khuyến khích đầu tư. Cùng với chi phí chỉ trả cho người lao động thấp, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực từ các trường học tại Việt Nam không hề thua kém các nước xung quanh khu vực. Đó là một trong những lý do để thu hút nguồn vốn từ các Công ty nước ngoài đến Việt Nam.

Những ưu điểm để Công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

1. Địa thế chiến lược

Nằm giữa trung tâm Đông Nam Á, Việt Nam sở hữu địa thế chiến lược đặc biệt. Không chỉ gần các thị trường Châu Á khác, Việt Nam còn có vị trí tiếp giáp nước láng giềng đáng chú ý là Trung Quốc. 

Bên cạnh đó, Việt Nam còn sở hữu bờ biển dài, giáp liền biển Đông, gần với các tuyến vận tải chính của thế giới, là điều kiện hoàn hảo cho quá trình thương mại. 

Hai thành phố lớn ở Việt Nam là Hà Nội và TP.HCM. Trong đó, thủ đô Hà Nội, nằm ở phía Bắc, có cơ hội kinh doanh rất thuận lợi. Thành phố Hồ Chí Minh, có dân số lớn nhất, nằm ở phía Nam, được gọi là “thánh địa” công nghiệp của Việt Nam.

2. Ưu đãi về thuế, tiền thuê đất

Với những lĩnh vực đang được Chính phủ Việt Nam ưu đãi đầu tư, Công ty nước ngoài sẽ được ưu đãi khác khoản như: Miễn thuế Xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc miễn giảm tiền thuê đất. Với những ưu đãi tốt này rất có lợi cho nhiều Nhà đầu tư đến Việt Nam.

3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến 2019 (Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam). Trong đó Công ty nước ngoài đóng góp kim ngạch xuất nhập khẩu tại Việt Nam không hề nhỏ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến 2019 (Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

Theo số liệu của Tổng cục hải quan Việt Nam, năm 2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt sấp xỉ 500 tỷ USD. Giai đoạn từ năm 2011 – 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tăng theo thời gian. Như vậy, các số liệu thống kê trên cho thấy nền kinh tế tại Việt Nam đang rất ổn định theo thời gian. Đây là cơ hội chính để thu hút các công ty nước ngoài đến Việt Nam để đầu tư.

4. Các hiệp định thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới

Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậu dịch tự do. Theo thống kê của Tổ chức thương mại thế giới có hơn 200 Hiệp định thương mại tự do có hiệu lực. Các Hiệp định thương mại tự do có thể được thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia như Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Chi Lê, hoặc Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc.

 

STT FTA Hiện trạng Đối tác

FTAs đã có hiệu lực

1. AFTA Có hiệu lực từ 1993 ASEAN
2.  ACFTA Có hiệu lực từ 2003 ASEAN, Trung Quốc
3. AKFTA Có hiệu lực từ 2007 ASEAN, Hàn Quốc
4. AJCEP Có hiệu lực từ 2008 ASEAN, Nhật Bản
5. VJEPA Có hiệu lực từ 2009 Việt Nam, Nhật Bản
6.  AIFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Ấn Độ
7. AANZFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Úc, New Zealand
8. VCFTA Có hiệu lực từ  2014 Việt Nam, Chi Lê
9. VKFTA Có hiệu lực từ  2015 Việt Nam, Hàn Quốc
10. VN – EAEU FTA Có hiệu lực từ  2016 Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
11. CPTPP

(Tiền thân là TPP)

Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019 Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập


5. Chi phí lao động thấp

Hiện nay theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 thì mức lương tối thiểu của Người lao động Việt Nam ở mức cao nhất chỉ 4.420.000 VNĐ/tháng (đây là mức cao nhất và tùy theo quy định từng vùng).

Như vậy, về chi phí trả lương cho người lao động thì mức lương của người lao động Việt Nam tương đối thấp. Đây là một trong những phương án tiết kiệm chi phí tốt nhất mà Công ty nước ngoài nhắm đến Việt Nam.

6. Vốn đầu tư tối thiểu vào Việt Nam

Không có bất cứ một quy định nào về Vốn đầu tư vào Việt Nam. Như vậy, tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực đầu tư mà Công ty nước ngoài đăng ký đầu tư. Trừ một số lĩnh vực yêu cầu phải có số vốn tối thiểu như: Dịch vụ việc làm, Bất động sản, Bảo hiểm hoặc Ngân hàng.

7. Thủ tục hành chính

Nắm bắt xu thế công nghệ hóa toàn cầu 4.0, ngày 09/12/2019 Văn phòng chính phủ đã khai trương Cổng thông tin – Dịch vụ công quốc gia. Với Cổng thông tin này, hỗ trợ tất cả các thủ tục hành chính liên quan trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Chỉ cần thiết bị được kết nối internet, mọi thủ tục hành chính kể cả liên quan đến doanh nghiệp đều được thực hiện online.

Cổng thông tin dịch vụ công quốc gia hỗ trợ Công ty nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư tại Việt Nam
Cổng thông tin dịch vụ công quốc gia hỗ trợ Công ty nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính tại Việt Nam

Với ưu điểm này, khi Công ty nước ngoài đến Việt Nam để thành lập công ty. Bạn chỉ cần thực hiện các thủ tục trên qua Cổng thông tin quốc gia. Qua đó rút gọn được các quy trình khác liên quan đến thủ tục hành chính rườm rà.

8. Tài liệu cần chuẩn bị khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam

a) Một trong các tài liệu chứng minh Công ty nước ngoài là pháp nhân:

  • Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương khác

b) Hộ chiếu (Passport) của người đại diện công ty nước ngoài góp vốn đầu tư

c) Một trong các tài liệu chứng minh Công ty nước ngoài có khả năng đầu tư:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Sao kê số dư ngân hàng thể hiện Công ty có khả năng đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ về địa điểm thực hiện dự án đầu tư (Hợp đồng thuê văn phòng/nhà xưởng)

Lưu ý: Các tài liệu quy định tại Mục a, Mục c (Báo cáo tài chính) phải có dấu lãnh sự của Bộ ngoại giao nước sở tại và được Hợp pháp hóa sau đó dịch thuật công chứng sang Tiếng Việt. Trừ các nước được miễn Chứng nhận lãnh sự mà Việt Nam và Quốc gia đó đã ký kết.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Luật Bistax cung cấp dịch vụ trọn gói mọi thủ tục bao gồm quá trình tư vấn mọi vấn đề cho Nhà đầu tư và thực hiện các thủ tục với cơ quan cấp phép.

Quy trình thực hiện Dịch vụ tư vấn đầu tư cho Công ty nước ngoài thành lập tại Việt Nam
Quy trình thực hiện Dịch vụ tư vấn đầu tư cho Công ty nước ngoài thành lập tại Việt Nam

Những ưu điểm khi lựa chọn Luật Bistax:

  • Khách hàng được tư vấn mọi thủ tục liên quan đến đầu tư;
  • Giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến lĩnh vực;
  • Cung cấp các tài liệu, văn bản pháp luật liên quan;
  • Chi phí thấp, không phát sinh bất cứ khoản nào khác;
  • Mọi giấy tờ pháp lý, thanh toán được bàn giao minh bạch cụ thể.

Đến với Luật Bistax, mọi giấy tờ chúng tôi đều thay mặt khách hàng thực hiện. Chi phí thanh toán được xuất hóa đơn, chứng từ đầy đủ minh bạch.

Phí dịch vụ: tùy từng trường hợp, vui lòng liên hệ để được báo giá

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top