• Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6:
    Sáng: 08:00 – 11h30 AM | Chiều: 13h00 – 17:00 PM
  • Hotline: 07777 23283
  • English speaking consultant: 0938 336 885
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6: Sáng 08:00 – 11h30 AM, Chiều: 13h00 – 17:00 PM

Thành lập công ty
07777 23283
0931 784 777

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122
0903 784 789

Visa - Thẻ Tạm Trú
07777 23283
0903 784 789

Hotline CSKH
(028) 3510 1088

English Speaking Consultant
0938 336 885

Bistax

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài năm 2024

Việc hội nhập các thương mại quốc tế, đã giúp Việt Nam ngày càng thu hút thương nhân nước ngoài tìm đến thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, để nhà đầu tư có khả năng hiểu rõ về điều kiện, quy định, và yêu cầu đặc thù cho từng ngành kinh doanh khác nhau, đòi hỏi phải am hiểu hết các quy định của Luật đầu tư tại Việt Nam. Năm 2024, điều kiện và hồ sơ để thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài như thế nào? Mời bạn theo dõi nội dung chia sẻ qua bài viết dưới đây của Luật Bistax.

Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông nắm giữ 100% vốn điều lệ. Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, cần xem xét đến các ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Thứ hai, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Để chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài, nhà đầu tư cần xác định dự án của mình nằm trong trường hợp nào sau đây:

  • Thuộc nhóm dự án phải xin chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
  • Hay thuộc các dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Với mỗi dự án sẽ có hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài khác nhau. Mời bạn theo dõi tiếp hồ sơ thành lập chi tiết ở từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Đối với nhóm dự án phải xin chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

Đối với nhóm dự án cần xin chủ trương đầu tư với Cơ quan Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ ở 03 bước thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
    • Đối với nhà đầu tư là cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Đối với nhà đầu tư là tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 02: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ giữ trên 50% vốn điều lệ
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
    • Đối với nhà đầu tư là cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Đối với nhà đầu tư là tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập công ty có 100% vốn nước ngoài, bao gồm:

+Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài.

+Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

+Bản sao: Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức.

+Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

+Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuât, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, tùy trường hợp mà phải cung cấp thêm một số giấy tờ cần thiết khác.

=> Nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư  (Phòng đăng ký kinh doanh)

=> Thời gian trả kết quả: 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với các dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Đối với các dự án nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện hồ sơ 02 bước:

Bước 1: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
    • Đối với nhà đầu tư là cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Đối với nhà đầu tư là tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty và bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê. Trường hợp thuê của doanh nghiệp cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản;

Bước 02: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài (tương tự như bước 3 của dự án nêu trên).

Trên đây, là những thông tin mới nhất về hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài cho năm 2024, nếu bạn có thắc mắc hoặc cần được hỗ trợ về thủ tục thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài, bạn có thể liên hệ đến các kênh tư vấn hỗ trợ trực tuyến trên website của Luật Bistax hoặc gọi nhanh đến hotline 0777723283.

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

Nội dung liên quan

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088 – 07777 23283

English Speaking Consultant

0938 336 885

 
Thẻ tạm trú – Visa nhập cảnh:
Tư vấn Thành lập công ty:
Dịch vụ kế toán – Thuế:
Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu – Hải Quan

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!






    Tư vấn giấy tờ pháp lý doanh nghiệp:

    Tư vấn giấy tờ cho người nước ngoài:

    Tư vấn các dịch vụ khác:


    Leave a Comment

    Scroll to Top