• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Bistax

Thẻ tạm trú là gì? Cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú là gì? Được cấp cho đối tượng nào? Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ra sao? Luật Bistax xin chia sẻ qui định về cập nhật của thẻ tạm trú hiện nay và giải đáp một số câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú.

1. Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú là gì
Thẻ tạm trú là gì

Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài được phép tạm trú có thời hạn tại Việt Nam.

Thông thường, người được cấp thẻ tạm trú thuộc những đối tượng sau: là Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam để đầu tư; làm việc tại Việt Nam và có Giấy phép lao động; là người thân được bảo lãnh (vợ, chồng, cha mẹ, con cái).

Nơi nộp làm hồ sơ thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công An. 

2. Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ làm thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật.

 

a) Văn bản đề nghị cấp thẻ (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ (mẫu NA8)

c) 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

d) Hộ chiếu (bản gốc)

e) Các giấy tờ sau đây tuỳ thuộc vào đối tượng cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

♦ Thẻ tạm trú cho chuyên gia, lao động kỹ thuật:
  • Giấy phép lao động đã được cấp (sao y chứng thực)
  • Giấy phép kinh doanh công ty bảo lãnh (sao y chứng thực)

♦ Thẻ tạm trú cho Nhà đầu tư:

  • Giấy phép kinh doanh công ty (sao y chứng thực)
  • Giấy tờ chứng minh là Nhà đầu tư
Thẻ tạm trú thăm thân (cha mẹ, con cái, vợ chồng):
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ bảo lãnh như: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, hộ khẩu…

Bước 2: Nơi nộp hồ sơ làm thẻ tạm trú

  • Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, địa chỉ: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
  • Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại TP HCM, địa chỉ: 337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
  • Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng, địa chỉ: số 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Thời gian nộp hồ sơ:

– Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả:

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả hợp lệ, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

b) Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật). 

3. Lệ phí thủ tục làm thẻ tạm trú:

+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

4. Những trường hợp không được cấp thẻ tạm trú:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

5. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú:

Người nước ngoài muốn làm thẻ tạm trú cần các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng.
  • Phải đảm bảo thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định
  • Có cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh.
  • Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng cấp thẻ tạm trú
  • Không nằm trong các đối tượng được nêu ở mục 4

6. Dịch vụ làm thẻ tạm trú nhanh cho người nước ngoài tại TPHCM

Với nội dung chia sẻ ở trên, ít nhiều cũng giúp bạn hiểu được định nghĩa của thẻ tạm trú là gì. Từ đó, giúp bạn có cái nhìn khái quát về loại giấy tờ này. Nếu như bạn không muốn mất nhiều thời gian, không muốn đi lại hãy sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Luật Bistax. Mọi thủ tục đều do chúng tôi thực hiện với cơ quan cấp phép.

Thời gian linh hoạt chỉ 2- 7 ngày có thẻ.

Hồ sơ chỉ cần Passport và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ.

Cam kết hoàn tiền 100% nếu không làm được.

7. Các câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú:

1. Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú theo diện bảo lãnh của vợ, giờ họ ly dị thì thẻ tạm trú đó có hết hiệu lực không ạ?

Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

– Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

– Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Mặt khác, tại Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài theo quy định:

– Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

– Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Như vậy, thời hạn của thẻ tạm trú của người nước ngoài hết hạn theo thời hạn quy định trên không phụ thuộc vào tính trạng hôn nhân của người được cấp.

2. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện ĐT thì thẻ tạm trú có thời hạn bao nhiêu năm?

Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài như sau: thẻ tạm trú của người nước ngoài thuộc diện ĐT thì thời hạn tối đa của thẻ tạm trú là 05 năm.

3. Người nước ngoài không còn làm việc thì có được tiếp tục sử dụng thẻ tạm trú hiện tại không?

Theo Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019)

Ký hiệu thị thực “LĐ” – Cấp cho người vào lao động.

+ LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Như vậy khi người nước ngoài không còn làm việc thì trường hợp này GPLĐ của người này cũng sẽ bị thu hồi (Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, tại Điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật này thì người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh; nếu không thì sẽ bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo Điều 6 Luật này.

Có thể thấy rằng, trường hợp giấy phép lao động của người lao động bị thu hồi thì thẻ tạm trú mặc dù vẫn còn thời hạn sử dụng thì cũng sẽ bị thu hồi. Ngoài ra, công ty sẽ có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.

5/5 - (1 bình chọn)

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Scroll to Top