• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Bistax

Những thủ tục cần thiết khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Với nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngày càng nhiều, pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình làm việc thì trường hợp người lao động nghỉ việc tại công ty ban đầu và chuyển đến làm việc tại một doanh nghiệp khác là việc hoàn toàn có thể xảy ra. Sự thay đổi này, làm ảnh hưởng gì đến cơ quan bảo lãnh của người lao động và sự quản lý của cơ quan chức năng đối với người lao động nước ngoài tại Tp. Hồ Chí Minh. Sau đây, mời quý khách hàng cùng Luật Bistax tìm hiểu về những thủ tục cần thiết khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Căn cứ pháp lý: 

  • Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ban hành 16/06/2014.
  • Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam ban hành 25/11/2019.
  • Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 ban hành ngày 20/11/2019
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Để được cư trú và làm việc tại Việt Nam người lao động nước ngoài phải được cơ quan, doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh. Việc bảo lãnh được thể hiện qua hai loại giấy tờ pháp lý sau:

Thủ tục khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Thủ tục khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

  • Giấy phép lao động (Vietnam Work Permit) khi được cấp cho 1 cá nhân thì chứng tỏ người đó đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động là giấy phép do Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội cấp. Khi có giấy phép, người lao động sẽ được bảo vệ theo luật lao động Việt Nam cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 02 năm.
  • Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa). Người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú khi đã có Giấy phép lao động.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP:

Các trường hợp sau đây được cấp lại giấy phép lao động:

  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.
  • Thay đổi họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Như vậy, người nước ngoài thay đổi nơi làm việc mà khác với giấy phép lao động còn hiệu lực, thì thuộc đối tượng được cấp lại giấy phép lao động. Theo đó, pháp luật Việt Nam cũng quy định, việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài phải căn cứ vào các văn bản, giấy tờ của người lao động nước ngoài, trong đó có giấy phép lao động vì vậy khi có sự thay đổi địa chỉ làm việc ghi trên giấy phép lao động cần phải cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

2. Thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lao động khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Cấp lại giấy phép lao động khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Cấp lại giấy phép lao động khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm; phông nền trắng; mặt nhìn thẳng; đầu để trần; không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp
  • Các giấy tờ chứng minh trường hợp thay đổi nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nơi làm việc mới trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Giấy tờ quy định trên phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

  • Nơi nộp hồ sơ:

Dựa trên địa điểm người lao động nước ngoài làm việc, tổ chức nộp hồ sơ đến một trong các nơi sau đây:

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trực thuộc tỉnh/ thành phố
  • Trường hợp nơi làm việc tại khu công nghiệp, tổ chức thực hiện nộp tại ban quản lý các khu công nghiệp.
  • Thời hạn xử lý:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Cấp lại thẻ tạm trú khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Cấp lại thẻ tạm trú khi người nước ngoài thay đổi nơi làm việc

Thành phần hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú:

  • Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện…)
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy phép lao động gốc của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú.
  • Phiếu đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan xuất nhập cảnh. (Mẫu NA16 đính kèm).
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6 đính kèm).
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8 đính kèm).
  • Hộ chiếu (bản gốc) và visa Việt Nam đúng mục đích. Trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
  • Giấy đăng ký hoặc sổ tạm trú có xác nhận của Công an xã, phường nơi người nước ngoài đang cư trú.
  • 02 tấm ảnh 2cmx3cm, phông nền trắng.

Nơi nộp hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú:

Nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Thời gian nộp: 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Thời hạn xử lý:

Trong vòng 5 ngày người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả hợp lệ, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết). Trên đây là những thông tin chia sẻ mà Luật Bistax cung cấp, hi vọng Quý khách hàng có thể nắm bắt và vận dụng để giải quyết các vấn đề về quản lý người nước ngoài khi họ thay đổi địa chỉ làm việc. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thường gặp những khó khăn mà khách hàng không lường trước được. Vì vậy, tại Luật Bistax chúng tôi cung cấp và hỗ trợ tối đa giúp khách hàng đạt kết quả mong muốn. Tự hào với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện thủ tục cho người nước ngoài làm việc, Luật Bistax hỗ trợ khách hàng đầy đủ các dịch vụ:
  • Tư vấn cụ thể từng trường hợp
  • Hỗ trợ xin dấu hợp pháp hoá lãnh sự
  • Dịch công chứng các văn bản nước ngoài
  • Thực hiện các thủ tục với cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép lao động
  • Không phát sinh thêm chi phí trong quá trình thực hiện.
  • Nhanh chóng, tiện lợi, tốn ít thời gian.
Hãy liên hệ vào hotline: 07777 23283 (Hỗ trợ Zalo, Viber, Whatsapp 24/24) hoặc để lại bình luận vào bên dưới. Chúng tôi sẽ liên hệ bạn ngay!

Bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Scroll to Top