• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú bị mất

Thẻ tạm trú giống như giấy tờ tuỳ thân của người nước ngoài để có thể tạm trú hợp pháp tại Việt Nam. Vì vậy, trong trường hợp người nước ngoài bị mất thẻ tạm trú hoặc thẻ tạm trú bị hư hỏng cần liên hệ với tổ chức, cá nhân bảo lãnh để thực hiện thủ tục cấp lại thẻ tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Người nước ngoài cần phải giải trình lý do thẻ tạm trú bị mất hoặc hư hỏng. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây, Luật Bistax sẽ hướng dẫn bạn cách giải quyết để thực hiện văn bản giải trình và hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú.

Cơ sở pháp lý

  • Luật số 27/VBHN-VPQH ngày 16 tháng 12 năm 2019 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (gồm Luật số 47/2014/QH13 và Luật số 51/2019/QH14) 
  • Thông tư số 31/2015/TT-BCA
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP về quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Bộ luật lao động 2019

Người nước ngoài cần phải thông báo với cơ quan công an tại phường/xã cư trú về việc thẻ tạm trú bị mất và nhận giấy xác nhận để cơ quan quản lý nhập cảnh có cơ sở cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

2.Xác định người nước ngoài đủ điều kiện cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất

Cấp lại thẻ tạm trú bị mất

Thủ tục Cấp lại thẻ tạm trú bị mất

 

Người nước ngoài cần đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng.
  • Phải đảm bảo thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định
  • Có cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh.
  • giấy phép lao động/giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú như: giấy chứng nhận góp vốn trên 3 tỷ, giấy đảm nhiệm chức vụ chủ tịch hội đồng quản trị, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận hành nghề luật sư.

Người nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp lại thẻ tạm trú ở Việt Nam:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên có thể thực hiện thủ tục cấp lại thẻ tạm trú tại cơ quan quản lý nhập cảnh. Trường hợp giấy tờ chứng minh có thời hạn dưới 12 tháng, cá nhân/tổ chức bảo lãnh thực hiện thủ tục xin cấp visa thay cho thẻ tạm trú.

Bạn có thể tham khảo thêm:

2. Hồ sơ cấp lại thẻ tạm trú bị mất/hư hỏng

Tổ chức/cá nhân bảo lãnh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

STT

Các loại giấy tờ

Chi tiết và lưu ý

1

Mẫu NA6 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA

Điều chính xác đầy đủ các thông tin, không tẩy xoá, chỉnh sửa

2

Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân đối với tổ chức và giấy tờ pháp lý đối với cá nhân bảo lãnh

Tổ chức chỉ nộp vào lần đầu tiên thực hiện thủ tục, các lần sau không cần nộp các mẫu này:
– Mẫu NA16 theo thông tư 04/2015/TT-BCA
– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cá nhân bảo lãnh:
– Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu

3

Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng cấp thẻ tạm trú

Một số loại giấy tờ chứng minh:
– Lao động: Bản sao chứng thực giấy phép lao động/ miễn giấy phép lao động.
– Nhà đầu tư: bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có giá trị chứng minh góp vốn trên 3 tỷ đồng tại công ty bảo lãnh
– Thăm thân: Các giấy tờ chứng minh có yếu tố nước ngoài: giấy đăng ký kết hôn, hộ tịch,.. cần được hợp pháp hoá lãnh sự, sao y dịch công chứng

4

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA7 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA đối với cá nhân bảo lãnh
Mẫu NA8 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA đối với tổ chức bảo lãnh

5

 Hộ chiếu gốc của lao động

Còn thời hạn ít nhất 13 tháng

6

02 ảnh 2×3

Hình chuẩn quốc tế: phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu

7

Giải trình lý do thất lạc/hư hỏng thẻ tạm trú

Mẫu tự chuẩn bị gồm: thông tin về người nước ngoài, lý do thất lạc thẻ và đề nghị cấp lại, cam kết đúng sự thật và có con chữ ký/dấu của người bảo lãnh

8

Giấy giới thiệu hoặc uỷ quyền người nộp hồ sơ

– Tổ chức: giới thiệu nhân viên nộp hồ sơ
– Cá nhân bảo lãnh: trong trường hợp không trực tiếp nộp hồ sơ

9

Giấy xác nhận của cơ quan công an địa phương về mất thẻ tạm trú

Bản gốc hoặc sao y chứng thực

 

Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Tổ chức/cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ trực tiếp và nhận kết quả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại nơi đặt trụ sở/chi nhánh/Văn phòng đại điện mà người nước ngoài làm việc.

  • Đối với các tỉnh thành, nộp hồ sơ tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh trực thuộc tỉnh
  • Đối với Thành phố Hồ Chí Minh có thể nộp hồ sơ tại 2 địa điểm:

+ Cục quản lý xuất nhập cảnh.

+ Phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Như vậy, trên đây là những thông tin về thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất hoặc hư hỏng. Nếu bạn vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề cấp lại thẻ tạm trú, bạn có thể liên hệ số hotline: 07777 23283 hoặc để lại bình luận bên dưới để được tư vấn cụ thể. Luật Bistax với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài tại TPHCM. Luật Bistax sẽ giúp bạn giải quyết mọi khó khăn một cách nhanh và tối ưu nhất.

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top