• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Thủ tục chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài như thế nào? Hiện nay, Việt Nam đang là quốc gia thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên mọi lĩnh vực từ thương mại, dịch vụ đến sản xuất, gia công. Việc các nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư trong nước hay mua lại phần vốn góp của những nhà đầu tư nước ngoài khác trở nên phổ biến. Vậy, khi một công ty đã là công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sự chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài có sự khác biệt gì và cần tiến hành những thủ tục ra sao? Bài viết sau đây sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài.

Những lưu ý trước khi thủ tục làm chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài cần xác định được mình có đang thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp hay không. Việc xác định này quan trọng vì mối trường hợp sẽ có thủ tục hồ sơ khác nhau.

Chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài

Các trường hợp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

(Điều 26 Luật Đầu tư 2020)

Thủ tục chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài

Lưu ý:  Nhà đầu tư không thuộc trường hợp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục như sau.

Bước 1: Đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Thành phần hồ sơ:  

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

⇒ Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

⇒ Kết quả: Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Bước 2: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Thông báo chấp thuận về việc đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp. Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng sẽ được ghi nhận thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bằng thủ tục thay đổi chủ sở hữu, thay đổi thành viên, thay đổi tỷ lệ vốn góp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài tùy theo loại hình doanh nghiệp cụ thể. Quy trình và thủ tục chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện hiện tương ứng cho từng loại hình công ty cụ thể như sau:

⊕ Đối với công ty TNHH một thành viên

Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là người nước ngoài muốn chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài khác toàn bộ số vốn điều lệ thì cần tiến hành thủ tục thay đổi chủ sở hữu. Trường hợp chỉ chuyển nhượng một phần vốn góp hoặc chuyển toàn bộ vốn góp cho 2 cá nhân trở lên dẫn đến việc công ty có 2 thành viên thì cần chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH một thành viên lên công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Thành phần hồ sơ thủ tục thay đổi chủ sở hữu:

  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nước ngoài nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
  • Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục.

Thành phần hồ sơ thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; 

  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp;
  • Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục.

Các thủ tục trên được thực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời gian xử lý là 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. 

⊕ Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khi việc chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài xảy ra, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi thành viên công ty (khi người nhận chuyển nhượng là thành viên mới) hoặc thủ tục thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty (nếu người nước ngoài nhận chuyển nhượng đã là thành viên công ty).

Thành phần hồ sơ: 

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân;
  • Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục.

Trường hợp thành viên là người nước ngoài trong công ty TNHH hai thành viên trở lên mà chỉ bao gồm 2 thành viên, khi thành viên này chuyển nhượng hết vốn cho người còn lại thì thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp về công ty TNHH một thành viên. 

⊕ Đối với công ty cổ phần (chưa niêm yết)

Trường hợp người nước ngoài là cổ đông trong công ty cổ phần và có nhu cầu chuyển nhượng vốn cho một người nước ngoài khác (tức chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài) cần thực hiện thủ tục thông báo để Phòng Đăng ký kinh doanh nắm bắt được % góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, danh sách cổ đông là người nước ngoài có sự thay đổi.

Thành phần hồ sơ:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp;
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục.

Riêng đối với công ty cổ phần đã niêm yết thực hiện theo thủ tục nội bộ công ty.

Lưu ý khi thực hiện chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài

Khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam trước đó để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

Trong trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

Trên thực tế, thủ tục này có thể được thực hiện đơn giản, nhanh chóng nếu nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có cùng quốc tịch, tức việc chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài cùng quốc tịch và tỷ lệ vốn chuyển nhượng tương đương hoặc thấp hơn. Trên đây là một số quy định cơ bản cần biết khi có mong muốn chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách có bất kì thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ thêm vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Bistax để hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh Giá Bài Viết Bạn Nhé Để Giúp Chúng Tôi Hiểu Bạn Hơn

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Scroll to Top