• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 - (028) 3510 1088

tuvan@bistax.vn - cskh@bistax.vn

Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp Và Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh

Dịch vụ làm thủ tục giải thể doanh nghiệp uy tín tại TPHCM

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. 

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

LƯU Ý: Áp dụng cho Công ty có vốn nước ngoài.

I. THỦ TỤC TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Tài liệu yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh:

Đối với Công ty Một thành viên:

Thông báo tạm ngừng hoạt động (mẫu quy định)

Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng

Đối với Công ty Hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần:

Thông báo tạm ngừng hoạt động (mẫu quy định)

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng

LƯU Ý: Thành phần hồ sơ áp dụng cho Doanh nghiệp, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng hoạt động thì phải làm thông báo gửi đến Cơ quan cấp phép trước 15 ngày trước khi hoạt động trở lại

tạm ngừng hoạt động kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn trước đó thì phải làm thông báo gửi đến Cơ quan cấp phép. Thời hạn tạm ngừng không được quá 02 năm liên tục.

tạm ngừng hoạt động kinh doanh 2. Thời gian trả kết quả: 03 ngày làm việc

tạm ngừng hoạt động kinh doanh Phí dịch vụ trọn gói: 1.000.000 VNĐ

II. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

 

Trích dẫn Điều 201 Luật Doanh nghiệp: Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể, tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

      a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

      b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

      c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

      d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Trình tự giải thể doanh nghiệp:

Trích dẫn Điều 202 Luật Doanh nghiệp: Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

BƯỚC 1: THÔNG BÁO GIẢI THỂ

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

      a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

      b) Lý do giải thể;

      c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

      d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

      e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

BƯỚC 2: HOÀN TẤT CÁC KHOẢN NỢ VÀ NGHĨA VỤ TRƯỚC KHI GIẢI THỂ

1. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

      a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

      b) Nợ thuế;

      c) Các khoản nợ khác.

2. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.


BƯỚC 3: HOÀN TẤT VIỆC GIẢI THỂ

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

2. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

LƯU Ý: Doanh nghiệp có thể thực hiện song song BƯỚC 1 và BƯỚC 2

III. PHÍ DỊCH VỤ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

HÌNH THỨC GIẢI THỂPHÍ DỊCH VỤTHỜI GIAN
Giải thể Chi nhánhTùy trường hợpTùy trường hợp
Giải thể Văn phòng đại diện2.500.000 VNĐ20 ngày làm việc
Giải thể Địa điểm kinh doanh1.000.000 VNĐ05 ngày làm việc
Giải thể doanh nghiệpTùy trường hợpTùy trường hợp

 Để xác định chi phí chính xác cho việc giải thể Doanh nghiệp/Chi nhánh. Qúy khách vui lòng liên hệ 07777 23283 Mr Quân để được hướng dẫn chuẩn bị các tài liệu yêu cầu và báo giá chính xác.

Xem thêm:

 

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

Scroll to Top