• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, BCons 2 Tower, 42/1 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

Thành lập công ty
07777 23283

Dịch vụ Hộ chiếu
0903 784 789

Giấy phép lao động
07777 23283
0903 002 122

Visa, Thẻ Tạm Trú
07777 23283

Kế toán - Thuế
07777 23283
0938 002 122

Tổng đài CSKH
(028) 3510 1088

Chi Tiết Cách Xin Visa Điện Tử Việt Nam Theo Qui Định Mới

Với nhu cầu phát triển ngành du lịch tại Việt Nam, nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ, trong đó, việc áp dụng visa điện tử Việt Nam (e-visa) là một trong những chính sách tích cực giúp cho thủ tục nhập cảnh Việt Nam trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn. 

Visa điện tử Việt Nam hay còn gọi tắt theo tên tiếng anh là e-visa, được hiểu là loại thị thực được cấp trực tuyến qua việc khai báo điện tử, do Cục xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam. Loại thị thực này được Nhà nước Việt Nam triển khai thí điểm cấp cho công dân của 80 quốc gia trên thế giới từ năm 2017. 

Xin visa điện tử Việt Nam

Xin visa điện tử Việt Nam

Visa điện tử Việt Nam có thời hạn tối đa là 30 ngày. Lợi ích của loại visa này là có thể sử dụng nhập cảnh cho các mục đích như du lịch, thăm thân, đầu tư thương mại, kết hôn, lao động…

Các lưu ý khi Xin Visa điện tử Việt Nam

Để không bị từ chối hồ sơ Xin Visa điện tử Việt Nam, để đảm bảo nhập cảnh đúng ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam, trước khi thực hiện khai báo và nộp hồ sơ các bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

1. Đảm bảo đối tượng khai báo xin Visa điện tử là công dân của một trong 80 quốc gia được cục xuất nhập cảnh Việt Nam đồng ý giải quyết cấp Visa điện tử (Xem Danh sách cuối bài viết này).

2. Việt Nam có tất cả gần 50 cửa khẩu nhập/ xuất cảnh. Bạn cần nắm được danh sách 38 cửa khẩu chấp nhận nhập cảnh bằng Visa điện tử (Xem Danh sách cuối bài viết này): 9 cửa khẩu hàng không, 16 cửa khẩu đường bộ và 13 cảng biển. Sân bay quốc tế Vân Đồn là cửa khẩu được bổ sung mới nhất vào danh sách cửa khẩu chấp nhận Visa điện tử vào tháng 4/2022. Khi đăng ký xin Visa điện tử bạn cần cung cấp đúng cửa khẩu mà bạn muốn nhập cảnh, và không được phép nhập cảnh ở cửa khẩu nào khác. Trường hợp bạn muốn thay  đổi cửa khẩu nhập cảnh thì bạn cần xin mới lại Visa điện tử hoặc đăng ký xin visa nhập cảnh tại cửa khẩu theo cách thông thường.

3. Mã hồ sơ điện tử: Mã hồ sơ điện tử được gửi đến địa chỉ email của bạn, bạn cần chụp lại màn hình hoặc lưu giữ mã này ở một vị trí thuận tiện và dễ tìm nhất. Bạn dùng mã này để kiểm tra kết quả giải quyết hồ sơ xin cấp Visa điện tử cũng như để tải xuống và in Visa điện tử mà bạn được cấp.

4. Thời gian nộp hồ sơ Xin Visa điện tử Việt Nam: Theo quy định hồ sơ xin cấp visa của bạn sẽ được giải quyết trong vòng 03 ngày kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, lời khuyên của chúng tôi dành cho bạn là bạn nên nộp hồ sơ trước 1 đến 2 tuần trước ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam để xử lý tốt nhất những tình huống phát sinh. Thêm một lưu ý về thời gian là Visa điện tử có thời hạn 30 ngày, do đó, nếu muốn thời hạn visa nhiều hơn 30 ngày thì bạn nên tìm hiểu về thủ tục cấp visa vào Việt Nam tại các tổ chức đủ thẩm quyền giải quyết hoặc dịch vụ cấp visa uy tín nhất.

5. Các điều kiện cá nhân cần đảm bảo trước khi thực hiện khai hồ sơ xin cấp Visa điện tử bao gồm:

–   Có hộ chiếu còn hiệu lực

–   Bản mềm ảnh và trang thông tin cá nhân của hộ chiếu

–   Thẻ ngân hàng để thanh toán lệ phí cấp Visa điện tử

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Các bước thực hiện Xin Visa điện tử Việt Nam:

Bước 1: Truy cập vào website https:evisa.xuatnhapcanh.gov.vn  sau đó chọn E-visa issuance rồi chọn tiếp For foreigners.

Bước 2: Đọc hướng dẫn và tích vào ô “Confirmation of reading carefully instructions and having completed application”, sau đó chọn “Next” để đi tiếp.

Bước 3: Đăng tải ảnh và trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu theo hướng dẫn

Bước 4: Kê khai trực tuyến đầy đủ các thông tin các nhân vào tờ khai (Cần khai chính xác và bắt buộc đối với tất cả các mục có gắn dấu sao đỏ trên tờ khai). Các mục còn lại có thể có hoặc không nhưng khuyến khích cập nhật đầy đủ thông tin chính xác của đối tượng)

Bước 5: Sau khi thực hiện xong bước 4, hãy xác minh tính chính xác của thông tin trước khi ấn nộp hồ sơ. Sau khi nộp hồ sơ bạn sẽ được cấp mã hồ sơ. Hãy lưu mã đó vào một nơi dễ nhớ vì bạn sẽ cần đến nó sau này.

Bước 6: Thanh toán phí dịch vụ Visa điện tử (25USD) thông qua nền tảng trực tuyến theo hướng dẫn. Loại phí này sẽ không được hoàn trả nếu đơn đăng ký của bạn bị từ chối hoặc thông tin khai trong tờ khai của bạn có bất kỳ sai sót nào do chính bạn cung cấp trong biểu mẫu đăng ký.

Bước 7: Tra cứu kết quả visa điện tử bằng cách truy cập lại vào website đó sau vài ngày, vào ô tìm kiếm nhập mã đăng kí, email và ngày sinh để kiểm tra tình trạng xử lý thị thực điện tử của bạn.

Bước 8: Nhận đường link để tải xuống và sau đó in visa điện tử sau khi tờ khai đề nghị xin cấp thị thực của bạn được chấp thuận.

Bước 9: Xuất trình Visa điện tử hoặc mã xác minh tại cửa khẩu nhập cảnh vào Việt Nam.

Gia hạn visa điện tử cho người nước ngoài

Visa điện tử (E-visa) có thể được gia hạn visa cho người nước ngoài thêm từ 1 tháng đến 3 tháng dưới sự bảo lãnh của công ty Việt Nam.

Dịch vụ hỗ trợ Xin Visa điện tử Việt Nam nhanh tại Luật Bistax:

Dịch vụ xin Visa điện tử Việt Nam
Dịch vụ xin Visa điện tử Việt Nam

Luật Bistax là đơn vị chuyên hỗ trợ dịch vụ làm visa cho người nước ngoài. Chúng tôi thực hiện tất cả các loại visa Việt Nam thông dụng như:

  • Visa lao động
  • Visa doanh nghiệp
  • Visa thăm thân
  • Visa điện tử
  • Chuyển đổi mục đích visa
  • Gia hạn visa

Với hơn 7 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp khai báo thông tin nhập cảnh, kiểm tra hồ sơ hợp lệ. Để được tư vấn xin visa điện tử việt nam cho người nước ngoài, vui lòng liên hệ 07777 23283 hoặc để lại nội dung vào phần bình luận dưới bài viết.

DANH SÁCH 80 QUỐC GIA CÓ CÔNG DÂN ĐƯỢC CẤP VISA ĐIỆN TỬ VIỆT NAM:

STT

TÊN

TÊN (TIẾNG ANH)

1.

Ác-hen-ti-na

Argentina

2.

Ác-mê-ni-a

Armenia

3.

A-déc-bai-gian

Azerbaijan

4.

Ai-rơ-len

Ireland

5.

Ai-xơ-len

Iceland

6.

Áo

Austria

7.

Ba Lan

Poland

8.

Bê-la-rút

Belarus

9.

Bỉ

Belgium

10.

Bồ Đào Nha

Portugal

11.

Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na

Bosnia and Herzegovina

12.

Bra-xin

Brazil

13.

Bru-nây

Brunei Darussalam

14.

Bun-ga-ri

Bulgaria

  15.

Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

  United Arab Emirates

16.

Ca-dắc-xtan

Kazakhstan

17.

Ca-na-đa

Canada

18.

Ca-ta

Qatar

19.

CH Liên bang Đức

Germany

20.

Chi-lê

Chile

21.

Cô-lôm-bi-a

Colombia

22.

Cộng hòa Ấn Độ

India

23.

Cộng hòa Séc

Czech Republic

24.

Công quốc An-đơ-ra

Andorra

25.

Công quốc Lít-ten-xơ-tên

Liechtenstein

26.

Công quốc Mô-na-cô

Monaco

27.

Crô-a-ti-a

Croatia

28.

Cu-ba

Cuba

29.

Đan Mạch

Denmark

30.

Đảo Síp

Cyprus

31.

Đông Ti-mo

Timor Leste

32.

E-xtô-ni-a

Estonia

33.

Gru-di-a

Georgia

34.

Hàn Quốc

Korea

35.

Hoa Kỳ

United States of America

36.

Hung-ga-ri

Hungary

37.

Hy Lạp

Greece

38.

I-ta-li-a

Italy

39.

Lát-vi-a

Latvia

40.

Liên bang Nga

Russia

  41.

Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai len

United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland

42.

Lit-hua-ni-a

Lithuania

43.

Luých-xem-bua

Luxembourg

44.

Mai-crô-nê-xi-a

Micronesia

45

Man-ta

Malta

46

Ma-xê-đô-ni-a

Macedonia

47.

Mê-xi-cô

Mexico

48.

Mi-an-ma

Myanmar

49.

Môn-đô-va

Moldova

50.

Mông Cổ

Mongolia

51.

Môn-tê-nê-grô

Montenegro

52.

Na-u-ru

Nauru

53.

Nhật Bản

Japan

54

Niu Di-lân

New Zealand

55.

Ô-xtơ-rây-lia

Australia

56.

Pa-lau

Palau

57.

Pa-na-ma

Panama

58.

Pa-pua Niu Ghi-nê

Papua New Guinea

59.

Pê-ru

Peru

60.

Phần Lan

Finland

61.

Pháp

France

62.

Phi-gi

Fiji

63.

Phi-líp-pin

Philippines

64.

Quần đảo Mác-san

Marshall Islands

65.

Quần đảo Xa-lô-mông

Salomon Islands

66.

Ru-ma-ni

Romania

67.

Sa-moa

Western Samoa

68.

San Ma-ri-nô

San Marino

69.

Séc-bi

Serbia

70.

Tây Ban Nha

Spain

71.

Thụy Điển

Sweden

72.

Thụy Sĩ

Switzerland

      73.

Trung Quốc   Bao gồm công dân mang hộ chiếu Hồng Kông, hộ chiếu Ma Cao   Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc

China   Including Hong Kong SAR and Macau SAR passport holders   Not apply to Chinese e- passport holders

74.

U-ru-goay

Uruguay

75.

Va-nu-a-tu

Vanuatu

76.

Vê-nê-du-e-la

Venezuela

77.

Vương quốc Hà Lan

Netherlands

78.

Vương quốc Na-uy

Norway

79.

Xlô-va-ki-a

Slovakia

80.

Xlô-ven-ni-a

Slovenia

DANH SÁCH 38 CỬA KHẨU CHẤP NHẬN VISA ĐIỆN TỬ KHI NHẬP CẢNH VÀO VIỆT NAM

SÂN BAY

CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ

CẢNG BIỂN

1.Sân bay Cát Bi (Hải Phòng)

1.Cửa khẩu Bờ Y

1.Cảng Chân Mây

2.Sân bay Cam Ranh (Khánh Hòa)

2.Cửa khẩu Cha Lo

2.Cảng Đà Nẵng

3.Sân bay Cần Thơ

3.Cửa khẩu Cầu Treo

3.Cảng Dương Đông

4.Sân bay Đà Nẵng

4.Cửa khẩu Hữu Nghị

4.Cảng Hòn Gai

5.Sân bay Nội Bài (Hà Nội)

5.Cửa khẩu Hà Tiên

5.Cảng Hải Phòng

6.Sân bay Tân Sơn Nhất (TP.HCM)

6.Cửa khẩu Lao Bảo

6.Cảng Nha Trang

7.Sân bay Phú Bài

7.Cửa khẩu Lào Cai

7.Cảng Quy Nhơn

8.Sân bay Phú Quốc

8.Cửa khẩu La Lay

8.Cảng TP. Hồ Chí Minh

9.Sân bay Vân Đồn

9.Cửa khẩu Mộc Bài

9.Cảng Vũng Tàu

 

10.Cửa khẩu Móng Cái

10.Cảng Cẩm Phả

 

11.Cửa khẩu Nậm Cắn

11.Cảng Nghi Sơn

 

12.Cửa khẩu Na Mèo

12.Cảng Dung Quất

 

13.Cửa khẩu Sông Tiền

13.Cảng Vũng Áng

 

14.Cửa khẩu Tịnh Biên

 

 

15.Cửa khẩu Tây Trang

 

 

16.Cửa khẩu Xa Mát

 

5/5 - (1 bình chọn)

hotline tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu báo giá

Tổng đài CSKH:

(028) 3510 1088

Giấy phép lao động:
07777 23283 – 0903 002 122

Thẻ tạm trú:
07777 23283

Visa nhập cảnh:
07777 23283

Tư vấn Thành lập công ty:
07777 23283

Dịch vụ kế toán – Thuế:
07777 23283 – 0938 002 122

Dịch vụ hộ chiếu:
0903 784 789

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!




    Leave a Comment

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Scroll to Top