• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Người Nước Ngoài Có Được Kinh Doanh Ở Việt Nam

Pháp luật Việt Nam không có quy định cấm những Người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đáp ứng điều kiện kinh doanh thì người nước ngoài bắt buộc phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức thành lập công ty hoặc góp vốn đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp.

Xem thêm:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đầu tư 2014 quy định về đầu tư nước ngoài;
  • Luật doanh nghiệp 2014 quy định về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký đầu tư;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu thực hiện đăng ký đầu tư;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu thực hiện đăng ký doanh nghiệp

Như vậy, khác hẳn với những doanh nghiệp có vốn trong nước. Người nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện đúng các quy định về đầu tư vốn nước ngoài.

Nếu bạn không am hiểu về Luật pháp cũng như thủ tục thì đây là một việc tương đối khó khăn. Chỉ tìm hiểu các văn bản quy định thôi đã đủ để chúng ta HOA MẮTĐAU ĐẦU.

Cách đơn giản nhất là hãy tìm đến những đơn vị chuyên về tư vấn doanh nghiệp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi câu hỏi, mọi lĩnh vực cho bạn trước khi quyết định thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài góp vốn thành lập công ty qua các hình thức đầu tư nào

Người nước ngoài góp vốn thành lập công ty qua các hình thức đầu tư nào

 

1. Hình thức đầu tư

(Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân và tổ chức có quốc tịch nước ngoài)

LƯU Ý: Luật doanh nghiệp không có quy định về thành lập doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy người nước ngoài không được áp dụng cho 2 loại hình này.

2. Điều kiện để Người nước ngoài kinh doanh đầu tư ở Việt Nam

Người nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh tại Việt Nam trừ những điều sau:

(Trích dẫn Điều 18 Luật Doanh nghiệp về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp)

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

   a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

   b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

   c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

 d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

   đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

   e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trên đây là điều kiện tối thiểu để người nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Để tìm hiểu thêm những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất Nhà đầu tư vui lòng liên hệ (028) 3510 1088 hoặc 07777 23283 để được giải đáp thêm.


II. Những lợi ích khi lựa chọn Luật Bistax làm đơn vị tư vấn

Quy trình thực hiện tư vấn

Được tư vấn mọi lĩnh vực, điều kiện đầu tư;

Tất cả các thủ tục đều do Luật Bistax soạn thảo và thực hiện;

Luôn cập nhật các văn bản pháp lý liên quan trong suốt quá trình hoạt động;

Hỗ trợ các thủ tục về kế toán, lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Hỗ trợ và tư vấn mọi thủ tục khác liên quan đến doanh nghiệp.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán – Báo cáo thuế

 

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top