• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Luật Bistax là một trong những đơn vị chuyên tư vấn dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Với hơn 05 năm chuyên về lĩnh vực Đầu tư nước ngoài (FDI), kinh nghiệm đã trải qua nhiều lĩnh vực đầu tư khác kể cả những lĩnh vực khó phải hỏi ý kiến từ cấp Bộ.

 

Nếu như bạn không phải một người am hiểu luật pháp, việc tìm kiếm tất cả những văn bản pháp luật quy định cho Nhà đầu tư nước ngoài là một việc hết sức khó khăn. Ngoài việc tìm kiếm bạn còn phải ĐỌC và phải HIỂU. Để không mất thời gian, tại sao bạn lại không tìm đến Luật Bistax để được giải đáp mọi vấn đề ấy?

 

Luật Bistax luôn tự hào là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư tốt nhất tại TP Hồ Chí Minh. Với phương trâm “Trao trách nhiệm – Nhận thành công”. Thành công của khách hàng cũng là thành công của chúng tôi.

 

Giải thích từ ngữ:

  • Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

1. Khách hàng nhận được gì khi tư vấn tại Luật Bistax

Được mọi giải đáp miễn phí mọi thắc mắc từ Luật Bistax.

Nhà đầu tư có thể lựa chọn các phương án tư vấn sau:

  • Trực tiếp tới Văn phòng tư vấn Luật Bistax tại địa chỉ:

Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

  • Tư vấn trực tuyến tại Website
  • Tư vấn qua Email: tuvan@bistax.vn hoặc Hotline: 07777 23283
  • Ngôn ngữ hỗ trợ: Anh/Việt/Hàn/Nhật/Trung

Lưu ý: Trường hợp Nhà đầu tư cần tư vấn qua ngôn ngữ Trung/Hàn/Pháp vui lòng liên hệ trước.


2. Những vấn đề cần lưu ý khi Thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài

Không giống như những Doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài phải tuân thủ theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Nhà đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng các hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư và nhu cầu của mình để xác định các hình thức cho phù hợp.

Theo Luật pháp Việt Nam, để không bị hạn chế lĩnh vực đầu tư. Đối với những nước có tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO) sẽ được ưu đãi đầu tư, nhiều lĩnh vực đầu tư sẽ không bị hạn chế. Được xác định dựa trên 02 tiêu chí chính như sau:

  • Quốc tịch nhà đầu tư
  • Thành viên WTO

Xem thêm: Danh sách những nước tham gia WTO

Đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Mọi hoạt động lưu chuyển tiền tệ phải tuân thủ các quy định tại Ngân hàng nhà nước.


3. Những điểm hạn chế đầu tư đối với doanh nghiệp vốn nước ngoài

Như chúng tôi đã nói ở trên, Nhà đầu tư nước ngoài sẽ không bị hạn chế lĩnh vực đầu tư nếu Quốc tịch nhà đầu tư là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Đối với những đất nước chưa tham gia Hiệp định thương mại này cần phải hỏi ý kiến từ Bộ Kế Hoạch hoặc xin ý kiến từ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.

Những lĩnh vực cấm đầu tư, kinh doanh

Không chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài, kể cả những doanh nghiệp trong nước. Pháp luật có quy định những lĩnh vực cấm đầu tư sau:

(Trích dẫn theo Điều 6 Luật đầu tư về Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh)

Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

   a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

   b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

   c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

   d) Kinh doanh mại dâm;

   đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

   e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

 

Như vậy, trừ những ngành nghề trên tất cả các doanh nghiệp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam có quyền đăng ký kinh doanh những lĩnh vực mà mình muốn.


4. Những lĩnh vực được ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp vốn nước ngoài

(Trích dẫn Điều 16 Luật đầu tư về ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư)

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư:

Lĩnh vực Công nghiệp, Công nghệ cao

   a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;

   b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

   c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

   d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;

   e) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

 

Lĩnh vực Nông nghiệp, Ngư nghiệp, Tái tạo năng lượng, Giáo dục, Y tế

   f) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

   g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

   h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

   i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;

   j) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;

   k) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

   l) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

   m) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

 

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư:

   a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

   b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.


5. Các hình thức ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp vốn nước ngoài

(Trích dẫn Điều 15 Luật đầu tư về Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư)

 

1. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:

   a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

   b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

   c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

 

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

   a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

   b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

   c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

   d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

   đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

 

3. Áp dụng ưu đãi đầu tư:

Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

 

4. Đối tượng hạn chế ưu đãi đầu tư:

Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.


6. Các hình thức đầu tư đối với doanh nghiệp vốn nước ngoài

a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (thành lập trực tiếp)

Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài (trực tiếp)

 

b) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (thành lập gián tiếp)

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài (Gián tiếp)

 

c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

 

d) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty Liên doanh

Trên đây là một số điểm cần lưu ý khi Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Để hiểu rõ các chi tiết, thành phần tài liệu cần chuẩn bị và các thủ tục pháp lý sau khi thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư vui lòng liên hệ với Luật Bistax qua những hình thức trên để được hỗ trợ miễn phí.

Xem thêm:


CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

 

 

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top