• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Chuyển Nhượng Vốn/Cổ Phần Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Đối với Nhà đầu tư nước ngoài muốn mua lại phần vốn góp/cổ phần, chuyển nhượng vốn trong Công ty tại Việt Nam phải tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng vốn để đăng ký văn bản chấp thuận góp vốn/mua lại phần vốn góp theo quy định tại Luật Đầu Tư. Như vậy, trước khi tiến hành các thủ tục Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài. Doanh nghiệp phải làm thủ tục góp vốn/mua lại phần vốn góp gửi đến Cơ quan cấp phép. Sau khi có thông báo chấp thuận hợp lệ, Nhà đầu tư tiến hành các thủ tục còn lại theo hướng dẫn tại Luật Doanh nghiệp.

Cở sở pháp lý:

  • Luật đầu tư 2020 quy định về Luật đầu tư;
  •  Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Luật doanh nghiệp;
  •  Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  •  Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
  •  Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
  •  Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

 

I. Điều kiện và hình thức Chuyển nhượng vốn cho Nhà đầu tư nước ngoài

1.1. Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài

 

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
  • Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

1.2. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Quy định tại Khoản 2, Điều 25 Luật Đầu tư 2020

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

      a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

      b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH;

      c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh;

      d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

II. Quy trình thủ tục Chuyển nhượng vốn cho Nhà đầu tư nước ngoài

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

 

Trước khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông qua hình thức chuyển nhượng vốn phải thực hiện đăng ký văn bản góp vốn theo quy định tại Điều này. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, Doanh nghiệp tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp.

 

BƯỚC 1: Tại Khoản 3 Điều 46 Nghị Định 118/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

♦ Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

♦ Đối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư

♦  Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

  1. a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định;
  2. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện;
  3. c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư.

♦ Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

TÀI LIỆU YÊU CẦU:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế hoặc thành viên/ cổ đông của tổ chức kinh tế đó;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định này).

Sau khi có văn bản chấp thuận từ cơ quan cấp phép. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

 

BƯỚC 2: Thủ tục chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên trên Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tùy từng trường hợp, Nhà đầu tư tham gia góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng vốn theo quy định.

Trường hợp 1: Thay đổi cổ đông trong Công ty Cổ phần:

Điều 58. Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  1. a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. b) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi. Không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không thay đổi;
  3. c) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  4. d) Bản sao giấy tờ pháp lý người nhận chuyển nhượng; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.


Trường hợp 2: Thay đổi thành viên trong Công ty TNHH

Khoản 2, Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

  1. a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
  3. c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  4. d) Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên mới; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  5. đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Trường hợp 3: Thay đổi Chủ sở hữu Công ty Một thành viên

Khoản 1 Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
  1. a) Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
  2. b) Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu mới, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
  2. d) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
  3. đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

 

III. Phí dịch vụ và Thời gian hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vốn

(áp dụng cho những lĩnh vực theo cam kết WTO)

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

LĨNH VỰC KINH DOANH PHÍ DỊCH VỤ THỜI GIAN
Áp dụng tất cả các lĩnh vực LH báo giá qua email 20 ngày làm việc

ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Áp dụng tất cả các lĩnh vực LH báo giá qua email 20 ngày làm việc
Lưu ý: Phí trên đã bao gồm toàn bộ lệ phí cấp phép, phí dịch thuật tài liệu

KẾT QUẢ BÀN GIAO

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Văn bản chấp thuận góp vốn/mua lại phần vốn góp
Lưu ý: Phí dịch vụ trên đã bao gồm:
1. Toàn bộ lệ phí nhà nước 2. Tài liệu dịch thuật công chứng
3. Xuất Hóa đơn GTGT
Tất cả các chi phí khác nếu có phát sinh LUẬT BISTAX hoàn toàn tự chịu trách nhiệm và chi trả.

IV. QUY TRÌNH LÀM VIỆC KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TẠI LUẬT BISTAX

Qui trình tư vấn thủ tục làm dịch vụ tại Luật Bistax

Qui trình tư vấn thủ tục làm dịch vụ tại Luật Bistax

 

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

 

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Bài viết cùng nội dung:

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

2 thoughts on “Chuyển Nhượng Vốn/Cổ Phần Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài”

  1. Hứa Thị Thúy

    Vì ở Đà Nẵng nên không sử dụng dịch vụ của Bistax tuy nhiên nhân viên đã hỗ trợ công ty mình rất nhiệt tình. Anh đã hướng dẫn cụ thể và giải đáp các thắc mắc liên quan đến việc chuyển nhượng cố phần trong công ty (dù không lấy phí). Sẽ ủng hộ Bistax nếu trong tương lai có cơ hội!

  2. CSKH_BISTAX

    Chào chị;

    Rất cảm ơn chị đã ủng hộ Bistax. Nếu có vấn đề gì về thủ tục cần tư vấn hãy liên hệ để được hỗ trợ miễn phí!

    Xin cảm ơn!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top