• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 - (028) 3510 1088

tuvan@bistax.vn - cskh@bistax.vn

Chuyển Nhượng Vốn/Cổ Phần Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài
Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

Đối với Nhà đầu tư nước ngoài muốn mua lại phần vốn góp/cổ phần, chuyển nhượng vốn trong Công ty tại Việt Nam phải tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng để đăng ký văn bản chấp thuận góp vốn/mua lại phần vốn góp theo quy định tại Luật Đầu Tư.

Như vậy, trước khi tiến hành các thủ tục Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài. Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký góp vốn/mua lại phần vốn góp gửi đến Cơ quan cấp phép. Sau khi có thông báo chấp thuận hợp lệ, Nhà đầu tư tiến hành các thủ tục còn lại theo hướng dẫn tại Luật Doanh nghiệp.

Cở sở pháp lý:

Luật đầu tư 2014 quy định về Luật đầu tư;

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về Luật doanh nghiệp;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định và hướng dẫn về thủ tục đăng ký Đầu tư;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định và hướng dẫn về thủ tục đăng ký Doanh nghiệp;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP sửa đổi và hướng dẫn về thủ tục đăng ký Doanh nghiệp;

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

 

I. Điều kiện và hình thức Chuyển nhượng vốn cho Nhà đầu tư nước ngoài

1.1. Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2014

Điều 25. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

      a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm;

      b) Góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh;

      c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

1.2. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2014

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

      a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

      b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH;

      c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh;

      d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

II. Quy trình thủ tục Chuyển nhượng vốn cho Nhà đầu tư nước ngoài

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

Chuyển nhượng vốn cổ phần công ty nước ngoài

 

Trước khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông qua hình thức chuyển nhượng vốn phải thực hiện đăng ký văn bản góp vốn theo quy định tại Điều này. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, Doanh nghiệp tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp.

 

BƯỚC 1: Tại Khoản 3 Điều 46 Nghị Định 118/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

3. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thực hiện theo thủ tục sau:

      a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

      b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;

      c) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

TÀI LIỆU YÊU CẦU:

Khoản 2 Điều 26 Luật đầu tư 2014

2.  Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

      a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

      b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Sau khi có văn bản chấp thuận từ cơ quan cấp phép. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.

 

Tư vấn các thủ tục chuyển nhượng vốn/cổ phần cho thành viên là nhà đầu tư nước ngoài. Tư vấn đầu tư góp vốn, mức thuế chuyển nhượng vốn gópBƯỚC 2: Tùy từng trường hợp, Nhà đầu tư tham gia góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng vốn theo quy định.

Trường hợp 1: Thay đổi cổ đông, tiếp nhận thêm cổ đông trong Công ty Cổ phần:

Điều 52 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP

Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

1. Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo:

Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.


Trường hợp 2: Tiếp nhận thêm vốn góp

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.


Trường hợp 3: Tiếp nhận thêm thành viên trong Công ty TNHH

Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.


Trường hợp 4: Thay đổi thành viên do chuyển nhượng

Khoản 2 Điều 45 NĐ78/2015

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.


Trường hợp 5: Thay đổi Chủ sở hữu Công ty Một thành viên

Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

c) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

 

Tư vấn các thủ tục chuyển nhượng vốn/cổ phần cho thành viên là nhà đầu tư nước ngoài. Tư vấn đầu tư góp vốn, mức thuế chuyển nhượng vốn gópIII. Phí dịch vụ và Thời gian hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vốn

(áp dụng cho những lĩnh vực theo cam kết WTO)

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

LĨNH VỰC KINH DOANHPHÍ DỊCH VỤTHỜI GIAN
Áp dụng tất cả các lĩnh vựcLH báo giá qua email20 ngày làm việc

ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Áp dụng tất cả các lĩnh vựcLH báo giá qua email20 ngày làm việc
Lưu ý: Phí trên đã bao gồm toàn bộ lệ phí cấp phép, phí dịch thuật tài liệu

KẾT QUẢ BÀN GIAO

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpVăn bản chấp thuận góp vốn/mua lại phần vốn góp
Lưu ý: Phí dịch vụ trên đã bao gồm:
1. Toàn bộ lệ phí nhà nước2. Tài liệu dịch thuật công chứng
3. Xuất Hóa đơn GTGT
Tất cả các chi phí khác nếu có phát sinh LUẬT BISTAX hoàn toàn tự chịu trách nhiệm và chi trả.

Tư vấn các thủ tục chuyển nhượng vốn/cổ phần cho thành viên là nhà đầu tư nước ngoài. Tư vấn đầu tư góp vốn, mức thuế chuyển nhượng vốn gópIV. QUY TRÌNH LÀM VIỆC KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TẠI LUẬT BISTAX

Tư vấn các thủ tục chuyển nhượng vốn/cổ phần cho thành viên là nhà đầu tư nước ngoài. Tư vấn đầu tư góp vốn, mức thuế chuyển nhượng vốn góp

 

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

 

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Bạn cần tư vấn? Hãy viết nội dung vào bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi ngay!

2 thoughts on “Chuyển Nhượng Vốn/Cổ Phần Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài”

  1. Vì ở Đà Nẵng nên không sử dụng dịch vụ của Bistax tuy nhiên nhân viên đã hỗ trợ công ty mình rất nhiệt tình. Anh đã hướng dẫn cụ thể và giải đáp các thắc mắc liên quan đến việc chuyển nhượng cố phần trong công ty (dù không lấy phí). Sẽ ủng hộ Bistax nếu trong tương lai có cơ hội!

  2. Chào chị;

    Rất cảm ơn chị đã ủng hộ Bistax. Nếu có vấn đề gì về thủ tục cần tư vấn hãy liên hệ để được hỗ trợ miễn phí!

    Xin cảm ơn!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thank you for scheduling a call

Thank you for contacting us!

Our consultant will call you back at the booked time!

Scroll to Top