• 08:00 – 11h30 AM, 13h00 – 17:00 PM
  • Tầng 1, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Q. Bình Thạnh, HCM

07777 23283 (24/24)
(028) 3510 1088 (24/7)

tuvan@bistax.vn
cskh@bistax.vn

Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Nước Ngoài

Thương nhân nước ngoài được quyền thành lập Văn phòng đại diện trên lãnh thổ Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện và chức năng hoạt động Văn phòng đại diện theo pháp Luật Việt Nam quy định.

Bằng những kinh nghiệm và đội ngũ có trình độ chuyên môn cao thường xuyên tư vấn thủ tục Thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài. Luật Bistax hướng dẫn Thương nhân nước ngoài những điểm cần lưu ý trước khi quyết định Thành lập Văn phòng đại diện như sau:

Cở sở pháp lý:

Luật thương mại 2005 quy định về Công ty nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam;

Nghị định 07/2016/ NĐ-CP quy định về Thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài;

Thông tư 11/2016/TT-BCT ban hành biểu mẫu về thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài;

Luật thuế Thu nhập cá nhân Số 26/2012/QH13 do Quốc hội ban hành và quy định về thuế thu nhập cá nhân;

Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định và hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân.

I. ĐIỀU KIỆN VÀ CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện

Trích dẫn Điều 7 Nghị Định 07/2016/NĐ-CP về Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp Giấy đăng kýkinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của Vănphòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

2. Quyền của Văn phòng đại diện

Trích dẫn Điều 17 Luật thương mại 2005 về Quyền của Văn phòng đại diện

  1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
  2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
  3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
  5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. Chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện

Trích dẫn Điều 18 Luật thương mại 2005 về chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện

  1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
  2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.
  3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
  4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

thành lập văn phòng đại diện nước ngoài 4. Điều kiện về Người đứng đầu văn phòng đại diện

Trích dẫn Khoản 6 Điều 33 về Người đứng đầu Văn phòng đại diện

Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:

      a) Người đứng đầu Chi nhánh của cùng một thương nhân nước ngoài;

      b) Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác;

      c) Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài đó hoặc thương nhân nước ngoài khác;

      d) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.

thành lập văn phòng đại diện nước ngoàiLƯU Ý: Điều kiện về người đứng đầu Văn phòng đại diện nước ngoài rất quan trọng. Trước khi cân nhắc bổ nhiệm Thương nhân cần xem xét kỹ.

Xem thêm: Mức xử phạt Người đứng đầu Văn phòng đại diện nước ngoài kiêm nhiệm các chức vụ khác

5. Các chế độ báo cáo định kỳ cho Văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định

   a) Chế độ báo cáo thuế
  • Theo định kỳ hàng quý, Văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục kê khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các trường hợp người lao động có phát sinh thuế TNCN phải nộp.

Lưu ý: Phải kê khai còn việc Văn phòng đại diện nộp thay hoặc người lao động tự đến cơ quan quản lý thu đều nộp được.

Xem thêm:

   b) Báo cáo hoạt động hằng năm

Trích dẫn Điều 32 Nghị định 07/2016/NĐ-CP về Chế độ báo cáo hoạt động

  1. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Văn phòng đại diện, Chi nhánh có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép.
  2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Mức xử phạt không nộp báo cáo hoạt động cho Văn phòng đại diện nước ngoài

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI

Trích dẫn Điều 10 Nghị định 07/2016/NĐ-CP về Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

thành lập văn phòng đại diện nước ngoàiTài liệu yêu cầu:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (Mẫu quy định);
  2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  3. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
  4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
  6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
  • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
  • Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

thành lập văn phòng đại diện nước ngoài LƯU Ý:

Tài liệu quy định tại Mục 2, Mục 3, Mục 4Mục 5 (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Xem thêm:

Cơ quan tiếp nhận: Sở Công Thương (Nơi dự kiến đặt trụ sở)

Thời gian cấp phép: 15 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ hợp lệ)

III. PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI LUẬT BISTAX

 

KẾT QUẢ BÀN GIAO PHÍ DỊCH VỤ THỜI GIAN
Giấy phép văn phòng đại diện

15.000.000 VNĐ

(tương đương 650 USD)

15 ngày làm việc
Con dấu 05 ngày làm việc
Hồ sơ xin Mã số thuế 03 ngày làm việc

PHÍ DỊCH VỤ TRÊN ĐÃ BAO GỒM:

1.   Toàn bộ lệ phí nhà nước 2.   Lệ phí khắc dấu
3.   Tài liệu dịch sang tiếng nước ngoài theo yêu cầu 4.   Tài liệu dịch thuật công chứng
5.   Xuất hóa đơn GTGT 6.   Cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến thành lập văn phòng đại diện

Tất cả các chi phí khác nếu có phát sinh LUẬT BISTAX hoàn toàn tự chịu trách nhiệm và chi trả.

 

Bài viết liên quan:

CÔNG TY LUẬT BISTAX

Địa chỉ : Tầng 1, GIC Building, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Hotline: (028) 3510 1088 – DĐ: 07777 23283

Facebook: Luật Bistax

Website : https://bistax.vn/

Email: tuvan@bistax.vn

 

Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Nội dung liên quan

Nội dung xem nhiều nhất

Có thể bạn quan tâm

Scroll to Top